Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hạch toán, nhiều nhân sự kế toán và chủ doanh nghiệp thường xuyên thắc mắc: “Hóa đơn không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?” khi nhận được các chứng từ hóa đơn không chịu thuế GTGT từ nhà cung cấp.
Trả lời ngắn gọn theo đúng tinh thần hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế: Đối với các hóa đơn mua vào của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp không bắt buộc phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho kỳ kê khai thuế GTGT.
Nội dung dưới đây sẽ phân tích chi tiết căn cứ pháp lý, rà soát danh mục các đối tượng không chịu thuế GTGT và hướng dẫn cách xử lý kê khai hóa đơn đầu vào không chịu thuế chuẩn xác nhất nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.
1. Những Mặt Hàng, Dịch Vụ Nào Không Chịu Thuế Giá Trị Gia Tăng?
Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bổ sung qua các năm và cập nhật đồng bộ trong hệ thống pháp luật thuế hiện hành), Nhà nước áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, phục vụ an sinh xã hội hoặc khuyến khích phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.
Doanh nghiệp cần nắm rõ danh mục 14 nhóm hàng hóa, dịch vụ trọng yếu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT dưới đây:
- Sản phẩm nông – lâm – thủy sản: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Vật tư nông nghiệp đầu vào: Giống cây trồng, giống vật nuôi bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
- Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- Phân bón và máy móc nông nghiệp: Phân bón; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Sản phẩm muối: Muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có đa số là clorua natri (NaCl).
- Quyền sử dụng đất: Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Dịch vụ bảo hiểm an sinh: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Dịch vụ tài chính – ngân hàng – chứng khoán: Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; bán nợ; kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh.
- Dịch vụ y tế và thú y: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
- Giáo dục và đào tạo: Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp.
- Báo chí và xuất bản: Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật.
- Vận tải hành khách công cộng: Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo tuyến quy định.
- Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ: Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Hàng hóa, dịch vụ đặc thù khác: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ trợ cấp phi chính phủ, quà tặng cho cơ quan nhà nước; hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm dưới ngưỡng quy định.

2. Hóa Đơn Không Chịu Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Phải Kê Khai Không?
Kế toán KHÔNG BẮT BUỘC phải lập Bảng kê hoặc đưa các hóa đơn này lên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT).
Thuế tại Mục 2 Công văn 4943/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành về việc kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào: “Các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC.”
Giải thích bản chất quản lý thuế
- Bản chất kinh tế: Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, trên hóa đơn tài chính tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT sẽ gạch chéo hoặc ghi rõ dòng chữ “Không chịu thuế GTGT”.
- Nguyên tắc khấu trừ: Vì không phát sinh tiền thuế GTGT đầu vào, giao dịch này hoàn toàn không làm phát sinh số thuế GTGT được khấu trừ hay nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp.
- Quy trình kê khai: Việc loại bỏ các chứng từ này khỏi hệ thống tờ khai thuế GTGT giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm tải khối lượng dữ liệu kê khai không cần thiết mà vẫn đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý thuế.
3. Hóa Đơn Không Chịu Thuế GTGT Từ 5 Triệu Đồng Trở Lên Có Cần Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Không?
Khi xử lý các hóa đơn không chịu thuế GTGT có giá trị giao dịch lớn (đặc biệt là các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên theo quy định pháp luật thuế áp dụng từ năm 2025), kế toán cần tách biệt rõ ràng giữa hai nghĩa vụ quản lý thuế: Thuế GTGT và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
-
Xét dưới góc độ Thuế GTGT: Theo quy định thông thường, hóa đơn đầu vào từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, do loại hóa đơn này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tiền thuế bằng 0), doanh nghiệp không phát sinh quyền lợi khấu trừ thuế. Vì vậy, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ hay quyền lợi về thuế GTGT.
-
Xét dưới góc độ Thuế TNDN (Rất quan trọng): Căn cứ các quy định hiện hành về Thuế TNDN, để một khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm GTGT nếu có) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bắt buộc phải đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi…).
Dù việc kê khai hóa đơn đầu vào không chịu thuế trên tờ khai thuế GTGT là không bắt buộc, doanh nghiệp BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn không chịu thuế GTGT có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Việc này đảm bảo toàn bộ chi phí mua hàng nêu trên được Cơ quan Thuế chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
4. Khuyến nghị cho bộ phận kế toán – tài chính:
Thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn 4943/TCT-CS, các hóa đơn không chịu thuế GTGT mua vào không cần phải kê khai trên bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý. Tuy nhiên, quản trị chi phí và hóa đơn vẫn đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ từ bộ phận kế toán.
- Phân loại chuẩn xác: Thường xuyên cập nhật quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT để phân biệt chính xác hàng hóa không chịu thuế với hàng hóa chịu thuế suất 0% hoặc hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Lưu trữ chứng từ: Mặc dù không kê khai lên tờ khai thuế GTGT, toàn bộ hóa đơn đầu vào không chịu thuế vẫn phải được lưu trữ, hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán (tài khoản chi phí, giá thành).
- Đảm bảo chứng từ thanh toán: Bắt buộc tuân thủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên để bảo vệ chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Nếu quý doanh nghiệp đang gặp vướng mắc trong công tác rà soát chứng từ thuế, phân loại hóa đơn đầu vào hoặc cần một giải pháp quản trị kế toán an toàn, hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của Vina TPT để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ kế toán – thuế trọn gói chuyên nghiệp.
BOOK A FREE CONSULTATION
