Nghị định 283/2026 | 7 điểm doanh nghiệp cần lưu ý về lao động, BHXH và mức phạt từ 10/09/2026

NGhị định 283_2026 - mức phạt vi phạm bhxh

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định được ban hành ngày 15/07/2026 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10/09/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

So với quy định trước đây, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có nhiều điểm đáng chú ý liên quan đến chậm đóng, trốn đóng BHXH và BHTN, quản lý dữ liệu người lao động, xử lý vi phạm trên môi trường điện tử và xử lý kỷ luật lao động.

Dưới đây là 7 điểm doanh nghiệp cần rà soát và cập nhật để chủ động tuân thủ các quy định mới.

1. Điều chỉnh quy định xử phạt về chậm đóng, trốn đóng BHXH và BHTN

Một trong những nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là các quy định mới về chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Chậm đóng BHXH bắt buộc

Theo Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị xử phạt theo tỷ lệ trên tổng số tiền chậm đóng.

Cụ thể:

  • Cảnh cáo nếu số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản dưới 400.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng theo quy định.
  • Doanh nghiệp còn phải đóng đủ số tiền BHXH chậm đóng và nộp khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và thời gian chậm đóng theo quy định.

Trốn đóng BHXH bắt buộc

Đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, mức phạt được quy định từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, với mức tối đa theo quy định.

Nghị định cũng quy định riêng đối với trường hợp người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn 60 ngày.

Mức xử phạt được xác định dựa trên số lượng người lao động vi phạm.

Chậm đóng và trốn đóng BHTN

Tương tự BHXH, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định riêng về hành vi chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 45 và Điều 46.

Đối với chậm đóng BHTN, mức phạt có thể từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng theo quy định.

Đối với trốn đóng BHTN, mức phạt có thể từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng theo quy định.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.

Doanh nghiệp cần lưu ý: khi xác định mức phạt áp dụng cho tổ chức, cần đối chiếu quy định về mức phạt đối với tổ chức tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thay vì chỉ lấy con số được nêu tại từng hành vi để áp dụng trực tiếp.


2. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Nghị định 283/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử khi đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và thông tin.

Các biên bản, quyết định và tài liệu liên quan có thể được gửi thông qua các phương thức điện tử theo quy định, bao gồm:

  • Gửi đến địa chỉ thư điện tử của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm đã thông báo với người có thẩm quyền;
  • Gửi qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc tài khoản định danh điện tử đáp ứng điều kiện xác thực;
  • Gửi qua ứng dụng được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành;
  • Gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại đã được thông báo;
  • Gửi đến địa chỉ thư điện tử của cơ quan thu tiền phạt và các cơ quan liên quan khác để phục vụ việc thi hành.

Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần cập nhật chính xác thông tin liên hệ, email và các tài khoản điện tử được sử dụng trong quá trình làm việc với cơ quan nhà nước để tránh bỏ sót thông tin hoặc tài liệu liên quan đến việc xử lý vi phạm.


3. Một số hành vi có dấu hiệu tội phạm có thể bị chuyển hồ sơ

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm, nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết phải chuyển hồ sơ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

Một số hành vi đáng chú ý gồm:

  • Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo;
  • Khai thác, chia sẻ, sử dụng, mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố;
  • Xâm phạm danh dự, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật lao động;
  • Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động;
  • Tái phạm quy định về sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm công việc hoặc làm việc tại nơi bị cấm.

Quy định này cho thấy doanh nghiệp cần chú trọng hơn đến tính chính xác của hồ sơ nhân sự, bảo mật dữ liệu và quy trình xử lý các vấn đề liên quan đến người lao động.


4. Kéo dài thời hiệu xử phạt đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động và bảo hiểm xã hội;
  • 02 năm đối với vi phạm hành chính liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Như vậy, đối với lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thời hiệu xử phạt đã được điều chỉnh từ 01 năm lên 02 năm.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần lưu ý thời hiệu mới khi rà soát hồ sơ, hợp đồng và các nghĩa vụ tuân thủ liên quan.


5. Bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả: buộc xin lỗi công khai

Bên cạnh hình thức phạt tiền, Nghị định 283/2026/NĐ-CP bổ sung hoặc quy định cụ thể hơn về các biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có trường hợp buộc xin lỗi công khai.

Biện pháp này có thể được áp dụng đối với một số hành vi theo quy định, chẳng hạn như:

  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động;
  • Một số hành vi vi phạm liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn.

Tùy từng hành vi, doanh nghiệp còn có thể phải thực hiện các biện pháp khắc phục khác như nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương hoặc hoàn trả khoản tiền đã thu.

Vì vậy, khi rà soát tuân thủ, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến mức tiền phạt mà cần xem xét đầy đủ biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng.


6. Siết việc cập nhật và quản lý thông tin người lao động

Nghị định 283/2026/NĐ-CP cũng quy định về việc cung cấp, cập nhật và quản lý thông tin người lao động.

Đối với người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, việc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác thông tin để đăng ký lao động có thể bị xử phạt theo quy định.

Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, Nghị định yêu cầu thực hiện việc:

  • Lập và cập nhật dữ liệu người lao động;
  • Quản lý dữ liệu người sử dụng lao động;
  • Bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu cá nhân;
  • Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu lao động và dữ liệu giao dịch việc làm.

Nghị định cũng quy định mức xử phạt đối với hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng, mua bán hoặc chiếm đoạt trái phép dữ liệu người lao động chưa được công bố. Trong đó:

  • Hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép dữ liệu có thể bị phạt theo mức quy định;
  • Hành vi mua bán, trao đổi hoặc chiếm đoạt trái phép dữ liệu có thể bị phạt đến 70 triệu đồng nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với doanh nghiệp, đây là cơ sở để rà soát lại quy trình quản lý hồ sơ nhân sự, thông tin cá nhân, dữ liệu BHXH và quyền truy cập dữ liệu nội bộ.


7. Phạt đến 40 triệu đồng đối với một số vi phạm về kỷ luật lao động

Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định các mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi:

  • Không thông báo nội quy lao động đến người lao động;
  • Không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động tại nơi làm việc;
  • Không có nội quy lao động bằng văn bản khi thuộc trường hợp phải có;
  • Không đăng ký nội quy lao động theo quy định;
  • Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
  • Xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục hoặc thời hiệu;
  • Tạm đình chỉ công việc không đúng quy định.

Đáng chú ý, một số hành vi nghiêm trọng có thể bị phạt từ 20–40 triệu đồng, chẳng hạn như:

  • Phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động;
  • Xử lý kỷ luật đối với hành vi không được quy định;
  • Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm;
  • Xử lý kỷ luật người lao động trong thời gian pháp luật không cho phép.

Ngoài tiền phạt, tùy từng trường hợp, doanh nghiệp còn có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, hoàn trả khoản tiền đã thu hoặc thực hiện xin lỗi công khai.

Kết luận

Nghị định 283/2026/NĐ-CP mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý trong việc xử phạt vi phạm hành chính về lao động, BHXH, BHTN và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Đối với doanh nghiệp, việc tuân thủ không chỉ nằm ở việc đóng BHXH đúng hạn mà còn liên quan đến quản lý hồ sơ lao động, cập nhật dữ liệu, xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thực hiện đúng quy trình kỷ luật và bảo vệ thông tin người lao động.

Chủ động rà soát và cập nhật các quy trình nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro vi phạm và bảo đảm việc quản lý lao động được thực hiện đúng quy định hiện hành.

Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ lao động, BHXH?
Vina TPT cung cấp dịch vụ HR & Payroll và tư vấn tuân thủ lao động, đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc quản lý nhân sự và thực hiện các nghĩa vụ BHXH theo quy định hiện hành.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

4-sai-lam-pho-bien-khi-dang-ky-doanh-nghiep-fdi-lan-dau

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *