1. Hoàn thuế GTGT là gì và Khi nào Doanh nghiệp được hưởng?
Hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là quá trình Nhà nước trả lại số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp vào Ngân sách Nhà nước hoặc số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết. Khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện hoàn thuế GTGT cụ thể, doanh nghiệp sẽ có quyền nhận lại số tiền thuế đã nộp. Mục đích của chính sách này là nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động đầu tư hoặc xuất khẩu.
Doanh nghiệp đủ điều kiện hoàn thuế GTGT khi thuộc các trường hợp quy định bởi pháp luật và đáp ứng các điều kiện hoàn thuế cụ thể áp dụng cho loại hình kinh doanh của mình. Thông tin chi tiết sẽ được Vina TPT cung cấp trong bài viết này.
2. Các trường hợp được Hoàn thuế GTGT theo Quy định mới nhất
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanKhông dùng ngân sách nhà nước để trả thuế GTGT. Có xác nhận hợp lệ từ nhà tài trợ.
| STT | Trường hợp được hoàn thuế GTGT | Điều kiện chính | Căn cứ pháp lý |
| 1 | Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chịu thuế suất 0%. Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trên 300 triệu VNĐ. Phải có hồ sơ hải quan và chứng từ thanh toán ngân hàng hợp lệ. |
Điều 13, Luật Thuế GTGT 2024 |
| 2 | Dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động | Dự án đầu tư đã được đăng ký hợp lệ. Chưa phát sinh doanh thu.
Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trên 300 triệu VNĐ. |
Điều 13, Luật Thuế GTGT 2024 |
| 3 | Doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động | Doanh nghiệp không còn hoạt động để khấu trừ thuế đầu vào. Số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ hết. | Điều 13, Luật Thuế GTGT sửa đổi 2008 |
| 4 | h tại Việt Nam | Có chứng từ nộp thuế hợp lệ. Không tiến hành các hoạt động kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam. | Thông tư 219/2013/TT-BTC, Điều 18 |
| 5 | Các dự án ODA không hoàn lại | Luật Thuế GTGT 2024, Thông tư 219 | |
| 6 | Viện trợ nhân đạo và cứu trợ khẩn cấp | Phải có quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Phải cung cấp chứng từ liên quan đến hàng hóa và hóa đơn đầu vào hợp lệ. | Thông tư 219/2013/TT-BTC |
| 7 | Đối tượng ngoại giao (miễn trừ) | Phải có xác nhận từ Cục Lễ tân Nhà nước. Áp dụng theo các điều ước quốc tế. | Nghị định 134/2016/NĐ-CP |
| 8 | Ngân hàng được ủy quyền hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh | Phải có hệ thống quản lý hàng hóa. Phải lập danh sách hoàn thuế theo mẫu quy định. | Thông tư 92/2019/TT-BTC |
| 9 | Dựa trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền | Phải có văn bản/quyết định chính thức về việc hoàn thuế. Áp dụng trong các trường hợp đặc biệt, chịu sự kiểm tra sau hoàn thuế. | Nghị định 49/2022/NĐ-CP |
| 10 | Theo các điều ước quốc tế có hiệu lực tại Việt Nam | Phải thuộc đối tượng được ghi rõ trong điều ước. Phải cung cấp đầy đủ hồ sơ và tài liệu chứng minh. | Luật Điều ước quốc tế, Luật Thuế GTGT |
| 11 | Doanh nghiệp chỉ áp dụng thuế suất 5% nhưng chưa được khấu trừ hết | Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trên 300 triệu VNĐ. Sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp – áp dụng từ 01/07/2025. | Luật Thuế GTGT sửa đổi 2024 |
Cập nhật Thuế GTGT 2025: Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2024 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

3. Điều kiện Hoàn thuế GTGT
Tùy vào loại hình doanh nghiệp, điều kiện hoàn thuế GTGT có thể khác nhau:
3.1. Đối với doanh nghiệp nội địa
- Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ít nhất 300 triệu VNĐ.
- Có hóa đơn điện tử hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu VNĐ trở lên.
- Không thuộc diện đang bị cưỡng chế thuế hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
- Kê khai thuế đúng hạn và đầy đủ.
3.2. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
- Có hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thuế GTGT chưa được khấu trừ liên tục trong 3 kỳ hoặc đạt ít nhất 300 triệu VNĐ trong một kỳ.
- Hàng hóa xuất khẩu phải được thông quan.
- Không có các giao dịch hóa đơn gian lận.
Lưu ý: Từ năm 2025, theo Luật Thuế GTGT sửa đổi, các đơn vị xuất khẩu có số thuế chưa được khấu trừ trên 100 triệu VNĐ trong một kỳ có thể nộp đơn xin hoàn thuế sớm hơn, giúp giảm thời gian chờ đợi.
3.3. Đối với dự án đầu tư
- Phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Chưa phát sinh doanh thu nhưng có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ lớn.
- Có tài khoản ngân hàng riêng cho dự án.
- Hạch toán kế toán riêng cho các chi phí của dự án.
3.4. Đối với tổ chức/cá nhân nước ngoài
- Có bằng chứng hợp lệ về số thuế GTGT đã nộp tại Việt Nam.
- Các hoạt động kinh doanh không thường xuyên.
- Tuân thủ đầy đủ các thủ tục kê khai và hoàn thuế.
Khám phá các dịch vụ thuế của chúng tôi
4. Các trường hợp KHÔNG được Hoàn thuế GTGT
(Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC)
- Dự án đầu tư chưa góp đủ vốn điều lệ:
Nếu tại thời điểm nộp đơn xin hoàn thuế GTGT (từ ngày 1 tháng 7 năm 2016 trở đi), doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký, doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện được hoàn thuế. Thay vào đó, thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ sẽ chỉ được chuyển sang kỳ tính thuế GTGT tiếp theo.
- Ngành nghề đầu tư có điều kiện nhưng không đáp ứng yêu cầu theo Luật Đầu tư:
Bao gồm các trường hợp doanh nghiệp chưa có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc văn bản chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.
- Vi phạm điều kiện trong quá trình thực hiện dự án:
Nếu trong quá trình thực hiện, dự án bị thu hồi giấy phép hoặc bị phát hiện không còn đáp ứng điều kiện kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT sẽ bị tạm dừng kể từ thời điểm đó.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc sản xuất có chi phí tài nguyên trên 51% giá vốn
Áp dụng cho các dự án được cấp phép từ ngày 1 tháng 7 năm 2016. Việc xác định tỷ lệ nguồn lực được hướng dẫn theo Khoản 23, Điều 4 của Thông tư 219.
- Hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu qua khu vực hải quan quy định:
Hoàn thuế GTGT sẽ không được chấp nhận nếu thủ tục xuất khẩu không được thực hiện tại cơ quan hải quan chỉ định.
- Hàng hóa xuất khẩu không hoàn thành thủ tục hải quan tại khu vực giám sát hải quan.
Trong trường hợp này, bạn cũng không được hoàn thuế VAT.
5. Lưu ý quan trọng về Hoàn thuế GTGT cho Doanh nghiệp
- Không gộp hồ sơ hoàn thuế GTGT qua nhiều kỳ trừ khi có hướng dẫn cụ thể từ quy định.
- Kiểm tra kỹ thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán của từng hóa đơn.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, cần lưu trữ cẩn thận tờ khai hải quan, vận đơn và chứng từ thanh toán.
- Luôn kiểm tra tính hợp lệ của các hóa đơn đầu vào – đặc biệt là những hóa đơn từ các nhà cung cấp mới.
6. Đơn giản hóa thủ tục Hoàn thuế GTGT với sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ Vina TPT
Quy trình hoàn thuế GTGT tại Việt Nam có thể rất phức tạp, đặc biệt là với sự thay đổi thường xuyên của các quy định thuế và yêu cầu về chứng từ. Vina TPT cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp đơn giản hóa từng bước, từ đánh giá điều kiện đến nộp hồ sơ hoàn thuế và làm việc với cơ quan thuế. Với chuyên môn sâu về luật thuế Việt Nam, đội ngũ của chúng tôi đảm bảo tính chính xác, tuân thủ và giá trị hoàn thuế tối đa cho công ty bạn. Hợp tác với Vina TPT có nghĩa là tiết kiệm thời gian, tránh các sai sót tốn kém và yên tâm khi biết rằng việc hoàn thuế GTGT của bạn được thực hiện bởi những chuyên gia tin cậy.
Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để đơn giản hóa quy trình hoàn thuế GTGT của bạn!
Hãy trao đổi trường hợp của bạn với các chuyên gia của chúng tôi.

