Hóa Đơn Xuất Sai Ngày Có Điều Chỉnh Được Không? Hướng Dẫn Chi Tiết Mới Nhất 2026 

hướng dẫn xử lý hóa đơn xuất sai ngày

Hóa Đơn Xuất Sai Ngày Có Điều Chỉnh Được Không

Trong thực tế, sai sót về hóa đơn xuất sai ngày luôn là sự lo lắng âm thầm đối với cả kế toán lẫn chủ doanh nghiệp. Chỉ một sơ suất nhỏ về ngày tháng cũng có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý không đáng có, đặc biệt là khi các quy định về hóa đơn điện tử ngày càng thắt chặt. Bạn đang loay hoay không biết hóa đơn xuất sai ngày có điều chỉnh được không? Liệu doanh nghiệp có bị phạt hành chính hay bị từ chối khấu trừ thuế GTGT?

Đừng quá lo lắng, câu trả lời là CÓ, bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh được. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tuân thủ hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn theo quy định.

Cụ thể, căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (và các nội dung sửa đổi bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP áp dụng từ tháng 6/2025), quy trình xử lý đã chuyển dịch hẳn sang hướng lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

Lưu ý quan trọng: Hình thức “hủy hóa đơn” để xuất lại từ đầu hiện nay gần như không còn được chấp nhận cho lỗi sai ngày, trừ một vài trường hợp đặc biệt về kỹ thuật. Việc lập biên bản thỏa thuận giữa hai bên vẫn là bước đệm pháp lý bắt buộc để bảo vệ doanh nghiệp trước các kỳ thanh tra.

Bài viết này tổng hợp hướng dẫn chi tiết, quy trình thực hiện, mức phạt mới nhất, cách khấu trừ thuế và các lưu ý quan trọng giúp bạn xử lý đúng quy định, tránh phạt và đảm bảo chứng từ hợp lệ. Nội dung được cập nhật theo quy định mới nhất năm 2026.

1. Hóa đơn xuất sai ngày là gì? Sai sót phổ biến và hậu quả

Hóa đơn xuất sai ngày (sai thời điểm lập hóa đơn) là việc lập hóa đơn không đúng thời điểm quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Thời điểm lập hóa đơn thường là thời điểm giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành bàn giao.

Các trường hợp sai sót phổ biến:

  • Lập hóa đơn trước ngày giao hàng/bàn giao dịch vụ.
  • Lập hóa đơn sau ngày giao hàng nhiều ngày/tháng (xuất hóa đơn lùi ngày hoặc chậm).
  • Ghi sai ngày tháng năm trên hóa đơn so với thực tế.
  • Sai kỳ kê khai thuế GTGT do sai thời điểm.

Hậu quả nghiêm trọng nếu không xử lý đúng:

  • Phạt hành chính về hóa đơn (từ cảnh cáo đến hàng chục triệu đồng).
  • Không được khấu trừ thuế GTGT (bên mua) hoặc không được tính vào chi phí hợp lý (bên bán).
  • Tăng rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và uy tín doanh nghiệp.

Hiểu rõ sai sót này giúp bạn chủ động xử lý nhanh chóng và đúng pháp luật.

2. Hóa đơn xuất sai ngày có điều chỉnh được không?

Hóa đơn xuất sai ngày có thể điều chỉnh được, từ ngày 01/06/2025, theo khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, mọi sai sót trên hóa đơn điện tử (bao gồm sai ngày) không được hủy mà phải xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.

Trường hợp 1: Hóa đơn chưa giao cho người mua

Đây là trường hợp dễ xử lý nhất vì hóa đơn chưa ảnh hưởng đến bên mua và chưa truyền dữ liệu chính thức.

Cách xử lý:

  1. Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn sai (ưu tiên thay thế vì sai hoàn toàn thời điểm).
  2. Trên hóa đơn thay thế phải ghi dòng chữ bắt buộc: “Thay thế cho hóa đơn mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.
  3. Không bắt buộc lập biên bản thỏa thuận nếu chưa gửi cho bên mua.
  4. Sau khi lập hóa đơn thay thế, hệ thống sẽ tự động hủy bỏ hiệu lực của hóa đơn cũ trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế (theo cơ chế mới).

Lưu ý quan trọng:

  • Thực hiện ngay khi phát hiện sai sót để tránh ảnh hưởng đến kỳ kê khai thuế GTGT.
  • Nếu hóa đơn đã được cấp mã của cơ quan thuế nhưng chưa gửi, vẫn áp dụng quy trình thay thế tương tự.
  • Ưu điểm: Không phát sinh thêm thủ tục với bên mua, giảm thiểu rủi ro tranh chấp.

điều chỉnh hóa đơn xuất sai ngày

Trường hợp 2: Hóa đơn đã giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế

Đây là trường hợp thường gặp khi sai sót được phát hiện trong cùng kỳ kê khai.

Cách xử lý:

  1. Hai bên (bên bán và bên mua) lập biên bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót (sai ngày), nội dung điều chỉnh và thông tin hóa đơn gốc.
  2. Người bán lập hóa đơn điều chỉnh (phù hợp nhất khi chỉ sai ngày, các nội dung khác đúng) hoặc hóa đơn thay thế.
  3. Dòng chữ bắt buộc trên hóa đơn điều chỉnh: “Điều chỉnh cho hóa đơn mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.
  4. Kê khai hóa đơn điều chỉnh/thay thế trong cùng kỳ với hóa đơn gốc để không phải khai bổ sung.
  5. Gửi biên bản + hóa đơn mới cho bên mua và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế.

Cách xử lý này giữ được tính liên tục của chứng từ, bên mua vẫn khấu trừ bình thường mà không ảnh hưởng đến báo cáo thuế.

Lưu ý: Biên bản thỏa thuận là bắt buộc khi người mua là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh từ ngày 01/06/2025.

Trường hợp 3: Hóa đơn đã giao cho người mua và đã kê khai thuế

Đây là trường hợp phức tạp nhất vì đã ảnh hưởng đến nghĩa vụ kê khai của cả hai bên.

Cách xử lý:

  1. Lập biên bản thỏa thuận giữa hai bên về sai sót và nội dung điều chỉnh.
  2. Lập hóa đơn điều chỉnh (ưu tiên) hoặc hóa đơn thay thế với dòng chữ chỉ dẫn rõ ràng như trên.
  3. Kê khai bổ sung thuế GTGT vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc (nếu sai ngày dẫn đến khác kỳ) theo quy định khai bổ sung.
  4. Người bán và người mua đều phải điều chỉnh tờ khai thuế GTGT.

Rủi ro nếu không xử lý: Bên bán có thể bị phạt hành chính về lập hóa đơn sai thời điểm. Bên mua có nguy cơ bị loại trừ khấu trừ nếu cơ quan thuế thanh tra và chứng từ không hợp lệ.

3. Quy trình xử lý hóa đơn xuất sai ngày chi tiết (Hóa đơn điện tử)

Bước 1: Thỏa thuận với bên mua (Biên bản/Văn bản thỏa thuận)

Trước khi lập hóa đơn mới, bên bán và bên mua phải lập văn bản thỏa thuận về sai sót (nội dung sai, nội dung điều chỉnh). Biên bản cần ghi rõ:

  • Thông tin hóa đơn gốc (mẫu số, ký hiệu, số, ngày lập).
  • Nội dung sai sót (sai ngày).
  • Nội dung điều chỉnh.
  • Chữ ký số của hai bên (nếu là doanh nghiệp).

Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế

  • Hóa đơn điều chỉnh (phù hợp nhất khi chỉ sai ngày, không thay đổi giá trị): Ghi dòng chữ bắt buộc: “Điều chỉnh cho hóa đơn mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.
  • Hóa đơn thay thế: Dùng khi sai sót nhiều hoặc cần thay toàn bộ. Ghi: “Thay thế cho hóa đơn mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm…”.

Bước 3: Gửi hóa đơn & kê khai bổ sung

  • Ký số và gửi cho bên mua.
  • Kê khai bổ sung thuế GTGT (nếu khác kỳ).

quy trình xử lý hóa đơn xuất sai ngày

4. Hóa đơn xuất sai thời điểm có bị phạt không? Mức phạt mới nhất

Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP hiệu lực 16/01/2026):

  • Phạt cảnh cáo (nếu nhẹ, có tình tiết giảm).
  • Phạt tiền từ 500.000 – 70 triệu đồng tùy số lượng hóa đơn và mức độ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (mức phạt tăng dần theo số lượng vi phạm).

Lưu ý: Phạt tổ chức cao gấp đôi cá nhân. Có tình tiết giảm nhẹ nếu tự nguyện khắc phục.

XEM THÊM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI

5. Hóa đơn sai ngày có được khấu trừ thuế GTGT & tính vào chi phí không?

Đây là điều mà bên mua quan tâm nhất “Liệu chi phí này có được tính là hợp lệ và được khấu trừ thuế GTGT không? Về nguyên tắc, hóa đơn sai thời điểm (hóa đơn về sau kỳ phát sinh giao dịch) vẫn có cơ hội được chấp nhận, nhưng cần thỏa mãn “kiềng ba chân” sau:

Tính xác thực của giao dịch: Đây là điều kiện tiên quyết. Bạn phải chứng minh được hàng hóa/dịch vụ đã được bàn giao và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm trước khi có hóa đơn.

Hồ sơ chứng minh hoàn thiện: Ngoài tờ hóa đơn bị sai ngày, bộ hồ sơ phải có sự logic về thời gian giữa các chứng từ:

  • Hợp đồng kinh tế (ghi rõ điều khoản thanh toán, bàn giao).
  • Phiếu xuất kho (bên bán) và Phiếu nhập kho (bên mua).
  • Biên bản bàn giao hàng hóa/nghiệm thu dịch vụ (khớp với thời điểm thực tế).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên).
  • Trạng thái tuân thủ của bên bán: Bên bán phải thực hiện kê khai thuế đầu ra và nộp thuế đầy đủ cho hóa đơn đó. Nếu bên bán bỏ trốn hoặc không kê khai, bên mua sẽ gặp rủi ro rất cao bị loại thuế GTGT.

Cơ quan thuế thường xem xét dựa trên bản chất hơn là hình thức. Nếu lỗi sai ngày chỉ là sơ suất hành chính và hồ sơ minh chứng đầy đủ, bên mua thường sẽ được bảo vệ quyền lợi về thuế.

6. So sánh hóa đơn điều chỉnh và hóa đơn thay thế

Tiêu chí  Hóa đơn điều chỉnh  Hóa đơn thay thế 
Khi nào dùng  Sai một phần (chỉ sai ngày, hoặc thuế suất, số tiền)  Sai toàn bộ hoặc nhiều nội dung 
Dòng chữ bắt buộc  “Điều chỉnh cho hóa đơn…”  “Thay thế cho hóa đơn…” 
Ảnh hưởng kê khai  Điều chỉnh tăng/giảm. Kê khai vào kỳ phát sinh điều chỉnh.  Kê khai thay thế vào kỳ gốc hoặc kỳ phát hiện (tùy tình huống). 
Ưu điểm  Giữ nguyên chuỗi số, đơn giản hơn  Xử lý triệt để sai sót 
Nhược điểm  Phức tạp nếu sai nhiều  Có thể ảnh hưởng chuỗi số hóa đơn 

Hóa đơn điều chỉnh có thể điều chỉnh nhiều lần cho cùng 1 hóa đơn gốc, nhưng với hóa đơn thay thế chỉ được lập 1 lần duy nhất cho hóa đơn sai sót.

Kết luận

Vì vậy thắc mắc ” Hóa đơn xuất sai ngày có điều chỉnh được không?” đã được giải đáp và hướng dẫn thực hiện đúng quy trình theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Việc xử lý kịp thời không chỉ giúp tránh phạt mà còn bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế cho hai bên.

Lời khuyên: Xây dựng quy trình xuất hóa đơn chặt chẽ, sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử uy tín có tính năng hỗ trợ sửa sai tốt. Khi gặp trường hợp phức tạp, hãy liên hệ ngay cơ quan thuế quản lý hoặc chuyên gia thuế của Vina TPT để được hỗ trợ chính xác.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN CÙNG CHUYÊN GIA

dịch vụ kế toán thuế cho công ty fdi

Uỷ quyền thanh toán | Điều kiện, chứng từ và cách hạch toán

điều-kiện-ủy-quyền-thanh-toán

Nhờ đối tác chuyển khoản trả hộ tiền hàng, hay nhân viên thanh toán trước cho công ty… là những tình huống phát sinh thường xuyên ở các doanh nghiệp. Thế nhưng, nếu xử lý hồ sơ không khéo, sự tiện lợi này lại trở thành rủi ro khiến kế toán đối mặt với nguy cơ bị loại chi phí hợp lệ của doanh nghiệp, hay không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hoặc chịu phạt vi phạm hành chính nặng nề khi quyết toán. 

Thực tế, cơ quan Thuế hoàn toàn chấp nhận các giao dịch thanh toán qua bên thứ ba, miễn là bạn nắm rõ quy định và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. 

Vậy làm sao để hợp thức hóa dòng tiền này một cách an toàn tuyệt đối? Trong bài viết này, Vina TPT sẽ tháo gỡ mọi vướng mắc bằng hướng dẫn chi tiết điều kiện hạch toán các khoản chi ủy quyền thanh toán, và checklist chứng từ cần chuẩn bị được đúc kết từ các công văn thuế mới nhất. 

1. Tổng quan về ủy quyền thanh toán (chi hộ, trả hộ) trong doanh nghiệp 

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải lúc nào dòng tiền cũng đi trực tiếp từ tài khoản của người mua sang người bán. Nhiều trường hợp, do yêu cầu thực tế, doanh nghiệp phải thông qua một bên thứ ba để thực hiện thanh toán cho người bán. 

Khái niệm ủy quyền thanh toán là gì? 

Ủy quyền thanh toán (chi hộ, trả hộ) là việc một doanh nghiệp (Bên A – Bên mua/Bên ủy quyền) thỏa thuận bằng văn bản, chỉ định một bên thứ ba (Bên B – Bên được ủy quyền) thay mặt mình thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho nhà cung cấp (Bên C). 

Bản chất của giao dịch này là sự dịch chuyển dòng tiền thông qua trung gian. Mặc dù tài khoản ngân hàng của Bên B là nơi trực tiếp trích tiền thanh toán cho Bên C, nhưng bản chất chi phí và quyền sở hữu hàng hóa/dịch vụ vẫn hoàn toàn thuộc về Bên A. 

Các trường hợp phát sinh ủy quyền thanh toán phổ biến 

Trên thực tế, bộ phận kế toán thường xuyên bắt gặp các tình huống ủy quyền thanh toán dưới các hình thức sau: 

  • Công ty mẹ chi hộ/trả hộ cho công ty con: Thường xảy ra khi công ty con mới thành lập, chưa kịp mở tài khoản ngân hàng hoặc đang gặp vấn đề về dòng tiền tạm thời. 
  • Đối tác (khách hàng) trả hộ tiền hàng: Khách hàng X đang nợ tiền của công ty bạn. Cùng lúc, công ty bạn lại nợ tiền nhà cung cấp Y. Bạn làm thủ tục ủy quyền cho khách hàng X chuyển thẳng số tiền nợ sang trả cho nhà cung cấp Y. 
  • Cá nhân trả hộ công ty: Giám đốc, trưởng phòng hoặc nhân viên dùng thẻ ngân hàng cá nhân/tiền mặt để thanh toán trước các khoản chi phí mua sắm, công tác, sau đó công ty làm thủ tục hoàn ứng lại. 

2. Điều kiện hạch toán các khoản chi được ủy quyền thanh toán vào chi phí hợp lý 

Để một khoản chi trả qua bên thứ ba được cơ quan Thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải chứng minh được tính hợp pháp của giao dịch thông qua các điều kiện cốt lõi. 

Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 

Căn cứ theo điểm c2 khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

“c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;” 
Và được tái khẳng định tại Công văn số 619/VLO-QLDN3 ngày 6/3/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Một khoản chi được tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng đủ 3 điều kiện cơ bản: 

  1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 
  2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 
  3. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT) thì BẮT BUỘC phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

Điều kiện đặc thù đối với khoản chi ủy quyền thanh toán 

Rủi ro thường gặp: Kế toán thường nhầm lẫn rằng chỉ cần có Giấy báo Nợ của ngân hàng (từ bên chi hộ) là đủ. Tuy nhiên, nếu thiếu các thỏa thuận pháp lý, cơ quan Thuế có quyền xuất toán toàn bộ chi phí này. 

Để hạch toán ủy quyền thanh toán an toàn, doanh nghiệp cần đảm bảo: 

  • Có thỏa thuận bằng văn bản: Việc ủy quyền thanh toán phải được quy định rõ ràng bằng điều khoản trong Hợp đồng kinh tế ban đầu, hoặc lập thành Phụ lục hợp đồng, Giấy ủy quyền/Hợp đồng ủy quyền độc lập có chữ ký và đóng dấu của các bên tham gia. 
  • Hóa đơn chứng từ đúng tên: Hóa đơn GTGT/Hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp (Bên C) xuất BẮT BUỘC phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Bên ủy quyền (Tức Bên A – người mua thực tế), tuyệt đối không xuất hóa đơn cho bên đi chi hộ (Bên B) 
  • Dòng tiền minh bạch: Khi trả lại tiền cho bên chi hộ, doanh nghiệp cũng phải thanh toán không dùng tiền mặt.  

mẫu-giấy-ủy-quyền-thanh-toán

3. Hướng dẫn cách hạch toán ủy quyền thanh toán chi tiết (Kèm Ví dụ) 

Dưới góc độ kế toán, việc hạch toán phải phản ánh đúng bản chất công nợ. Khoản chi hộ không được ghi nhận là doanh thu hay chi phí của bên đi chi hộ. Chúng ta sử dụng các tài khoản công nợ phải thu/phải trả khác (TK 1388TK 3388) làm trung gian. 

Hạch toán tại Bên ủy quyền (Bên nhờ chi hộ) 

Khi mua hàng hóa, dịch vụ và nhờ bên khác thanh toán hộ, kế toán phản ánh tài sản/chi phí và ghi nhận công nợ với bên chi hộ: 

Bước 1: Ghi nhận chi phí, hàng hóa và công nợ chi hộ 

  • Nợ TK 152, 153, 156, 211, 641, 642… (Trị giá hàng hóa, dịch vụ chưa thuế)
  • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ – nếu có)
  • Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết mã khách hàng/nhà cung cấp là Công ty chi hộ).

Bước 2: Khi thanh toán hoàn trả lại tiền cho bên chi hộ 

  • Nợ TK 3388 (Chi tiết Công ty chi hộ)
  • Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Hạch toán tại Bên được ủy quyền (Bên chi hộ) 

Bên đi chi hộ chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, do đó chỉ ghi nhận các bút toán liên quan đến dòng tiền và công nợ phải thu, tuyệt đối không hạch toán vào TK 511 hay TK 632/642. 

Bước 1: Khi xuất tiền từ ngân hàng để chi hộ 

  • Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Chi tiết mã Công ty nhờ chi hộ)
  • Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Bước 2: Khi nhận lại tiền do bên nhờ chi hộ hoàn trả 

  • Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)
  • Có TK 1388 (Chi tiết Công ty nhờ chi hộ).

Ví dụ tình huống thực tế 

Công ty TNHH Sản xuất A mua một lô nguyên vật liệu của Công ty C với tổng giá trị thanh toán là 50.000.000 VNĐ (đã bao gồm 10% VAT). Hóa đơn do Công ty C xuất mang tên Công ty A. 

Do Công ty A đang kẹt dòng tiền, nên đã làm Hợp đồng ủy quyền nhờ Công ty B (đang là đối tác) chuyển khoản trả hộ 50.000.000 VNĐ từ tài khoản của B sang tài khoản của C. Sau đó 1 tuần, Công ty A chuyển khoản trả lại 50.000.000 VNĐ cho Công ty B. 

Cách hạch toán cụ thể: 

* Tại Công ty A (Bên mua – Nhờ chi hộ): 

Căn cứ Hóa đơn của C và Hợp đồng ủy quyền, nhập kho nguyên vật liệu: 

  • Nợ TK 152: 45.454.545 VNĐ
  • Nợ TK 1331: 4.545.455 VNĐ
  • Có TK 3388 (Chi tiết Công ty B): 50.000.000 VNĐ

Khi chuyển khoản trả lại tiền cho B: 

  • Nợ TK 3388 (Chi tiết Công ty B): 50.000.000 VNĐ
  • Có TK 112: 50.000.000 VNĐ

*Tại Công ty B (Bên chi hộ): 

Khi chuyển 50 triệu trả cho C: 

  • Nợ TK 1388 (Chi tiết Công ty A): 50.000.000 VNĐ
  • Có TK 112: 50.000.000 VNĐ

Khi nhận lại 50 triệu từ A: 

  • Nợ TK 112: 50.000.000 VNĐ
  • Có TK 1388 (Chi tiết Công ty A): 50.000.000 VNĐ

KHÁM PHÁ DỊCH VỤ KẾ TOÁN

4. Lưu ý quan trọng về Thuế GTGT và Thuế nhà thầu khi ủy quyền thanh toán 

Giao dịch qua bên thứ ba thường là “điểm nóng” trong các kỳ thanh tra thuế. Để đảm bảo an toàn tối đa, hãy lưu ý các khía cạnh về thuế.

Điều kiện khấu trừ Thuế GTGT đầu vào 

Căn cứ Công văn 1619/CT-CS , để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, thì khoản thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba được coi là thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ nếu:

  1. Việc thanh toán qua bên thứ ba/ủy quyền thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng văn bản. 
  2. Bên thứ ba phải là pháp nhân hoặc cá nhân đang hoạt động hợp pháp. 
  3. Khi hoàn trả tiền cho bên chi hộ, doanh nghiệp thụ hưởng vẫn phải dùng hình thức chuyển khoản nếu tổng giá trị thanh toán đạt ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt. 

Trường hợp ủy quyền thanh toán cho đối tác nước ngoài 

Khi doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu dịch vụ, bản quyền hoặc mua hàng hóa có kèm dịch vụ từ một nhà cung cấp nước ngoài (không có hiện diện thương mại tại VN), và ủy quyền cho một bên khác trả tiền, nghĩa vụ kê khai và nộp Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) vẫn thuộc về doanh nghiệp Việt Nam (Bên ủy quyền).

Bên chi hộ chỉ đóng vai trò chuyển tiền, không chịu trách nhiệm kê khai thuế nhà thầu trừ khi có thỏa thuận ủy quyền luôn cả việc kê khai và nộp thuế thay.

6. Câu hỏi thường gặp về ủy quyền thanh toán

Cá nhân có được ủy quyền thanh toán thay cho Công ty không?

Được phép. Căn cứ theo các công văn hướng dẫn, Giám đốc, cán bộ nhân viên công ty hoàn toàn có thể dùng tài khoản ngân hàng cá nhân hoặc thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán hộ tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho công ty. Tuy nhiên, công ty BẮT BUỘC phải có Quy chế quản lý tài chính/Quy chế chi tiêu nội bộ quy định rõ việc này, kèm theo Giấy đề nghị thanh toán/hoàn ứng và chứng từ sao kê tài khoản của cá nhân chứng minh dòng tiền đã được chuyển cho nhà cung cấp (nếu cần).

Hóa đơn đầu vào xuất sai tên bên được ủy quyền thì xử lý thế nào?

  • Nếu nhà cung cấp xuất nhầm tên/MST trên hóa đơn sang “Công ty đi chi hộ” thay vì “Công ty mua hàng thực tế (Bên ủy quyền)”, hóa đơn đó là không hợp lệ. Cách xử lý:
  • Hai bên lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn, ghi rõ lý do sai sót (xuất nhầm tên bên chi hộ).
  • Nhà cung cấp xuất Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn thay thế gửi cho Bên mua đúng tên thật sự để họ có cơ sở hạch toán và kê khai thuế.

Công ty thanh toán tiền mua hàng (nông sản từ cá nhân không kinh doanh) theo phương thức ủy quyền thì có được tính là chi phí hợp lệ không?

Trường hợp này không được tính là chi phí hợp lệ vì không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Tổng kết

Hạch toán ủy quyền thanh toán là một nghiệp vụ không quá phức tạp về mặt định khoản nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý về thuế nếu hồ sơ chứng từ bị buông lỏng. Để bảo vệ chi phí của doanh nghiệp, hãy luôn ghi nhớ 3 nguyên tắc vàng:

(1) Luôn có văn bản ủy quyền rõ ràng

(2) Hóa đơn GTGT xuất đúng tên bên mua thực tế

(3) Thanh toán qua hình thức không dùng tiền mặt với chi phí từ 5 triệu đồng.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn xử lý nghiệp vụ ủy quyền thanh toán dễ dàng hơn. Nếu doanh nghiệp cần người đồng hành chuyên sâu về sổ sách và thuế, hãy liên hệ ngay với Vina TPT để được tư vấn dịch vụ kế toán!

LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY

dịch-vụ-kế-toán-vina-tpt

Luật Đầu tư 2025: Những thay đổi lớn giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư.

Luật Đầu tư 2025: Những thay đổi lớn giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

Luật Đầu tư 2025: Những thay đổi lớn giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

Luật Đầu Tư 2025 (số 143/2025/QH15), được Quốc Hội thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2026, được xem là một trong những cải cách quan trọng nhất trong những năm gần đây. Hướng đến việc xây dựng một môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi và cạnh tranh hơn tại Việt Nam.

Luật mới giảm đáng kể các thủ tục hành chính, hạ thấp rào cản gia nhập thị trường và tập trung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ, đổi mới và các ngành kinh tế chiến lược.

Bài viết này nêu bật những cải tiến quan trọng theo Luật Đầu Tư 2025, giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước hiểu rõ hơn những lợi ích thiết thực khi khởi nghiệp tại Việt Nam hoặc mở rộng hoạt động đầu tư.

1. Giảm số lượng các ngành kinh doanh có điều kiện.

Một trong những cải cách nổi bật nhất trong Luật Đầu Tư 2025 là việc giảm đáng kể số lượng các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Cụ thể như sau:

  • Loại bỏ 38 lĩnh vực đầu tư và kinh doanh có điều kiện.
  • Điều chỉnh phạm vi của 20 lĩnh vực khác.

Những thay đổi này làm giảm đáng kể rào cản gia nhập thị trường. Các nhà đầu tư – đặc biệt là các công ty khởi nghiệp, công ty công nghệ, nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật số và nhà đầu tư nước ngoài – giờ đây có thể dễ dàng triển khai các hoạt động kinh doanh mà không cần phải trải qua nhiều thủ tục cấp phép phụ.

Thông qua việc đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh, quy định này không chỉ mở rộng quyền tự do kinh doanh mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư Việt Nam, đồng thời vẫn bảo đảm công tác quản lý hiệu quả thông qua cơ chế hậu kiểm được tăng cường.

2. Thủ tục thành lập công ty nhanh chóng và linh hoạt hơn cho nhà đầu tư nước ngoài

Luật Đầu tư 2025 mang đến những cải tiến đáng kể cho các nhà đầu tư nước ngoài khi bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam.

Trước đây, các nhà đầu tư thường phải có dự án đầu tư được phê duyệt trước khi thành lập công ty. Theo quy định mới:

  • Hiện nay, việc có dự án đầu tư trước khi thành lập công ty không còn là điều bắt buộc.
  • Trong nhiều trường hợp, nhà đầu tư có thể xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) trước rồi mới hoàn tất Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) sau đó.

Sự thay đổi này mang lại những lợi ích rõ rệt và tiết kiệm được rất nhiều thời gian:

  • Trước đây: Phải có chứng nhận IRC trước khi có chứng nhận ERC – dẫn đến thời gian xử lý lâu hơn và chi phí cao hơn.
  • Sau đó: Các công ty có thể thành lập pháp nhân sớm hơn, tạo điều kiện linh hoạt hơn trong việc chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh.

Do đó, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng thiết lập sự hiện diện của mình tại Việt Nam – thuê văn phòng, mở tài khoản ngân hàng, tuyển dụng nhân viên và bắt đầu hoạt động mà không bị trì hoãn bởi các thủ tục rườm rà.

Lưu ý quan trọng:

Mặc dù hiện nay các công ty có thể nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) trước Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), nhưng nhà đầu tư vẫn phải hoàn tất thủ tục IRC trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp ERC. Nếu không thực hiện, có thể dẫn đến việc đình chỉ hoạt động kinh doanh hoặc các hình phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Luật Đầu tư 2025: Những thay đổi lớn giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

3. Quy trình phê duyệt chính sách đầu tư được đơn giản hóa

Luật mới thu hẹp đáng kể phạm vi các dự án cần được phê duyệt theo chính sách đầu tư, chỉ giới hạn ở các dự án quy mô lớn hoặc nhạy cảm liên quan đến quốc phòng, an ninh, môi trường hoặc sử dụng đất.

Ngoài ra, hai yêu cầu điều chỉnh trước đây đã được loại bỏ:

  • Tăng vốn từ 20% trở lên
  • Những thay đổi trong công nghệ

Những cải cách này giúp giảm đáng kể các thủ tục “phê duyệt trước”, rút ​​ngắn thời gian thực hiện dự án và giảm thiểu sự chậm trễ hành chính không cần thiết. Giờ đây, các nhà đầu tư có thể chủ động hơn trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh và đưa dự án vào hoạt động đúng thời điểm.

4. Mở rộng các thủ tục và ưu đãi đầu tư đặc biệt

Luật Đầu Tư năm 2025 mở rộng phạm vi áp dụng các thủ tục và ưu đãi đầu tư đặc biệt trong các lĩnh vực sau:

  • Khu công nghiệp
  • Khu vực công nghệ cao
  • Khu thương mại tự do
  • Khu kinh tế trọng điểm

Luật này cũng đưa ra các ưu đãi tăng cường cho các lĩnh vực chiến lược, bao gồm:

  • Sản xuất chất bán dẫn và chip
  • Nghiên cứu và phát triển (R&D)
  • Công nghệ cao, chuyển đổi số và kinh tế xanh

Các chính sách này cho phép các nhà đầu tư tiếp cận các ưu đãi hấp dẫn hơn liên quan đến thuế, sử dụng đất và thủ tục hành chính, từ đó khuyến khích dòng vốn chảy vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao.

5. Những cải tiến đáng chú ý khác dành cho nhà đầu tư

Bên cạnh những thay đổi lớn, Luật Đầu tư 2025 còn mang đến một số cải tiến đáng kể khác:

  • Thời gian thực hiện dự án linh hoạt hơn
  • Thủ tục đầu tư ra nước ngoài được đơn giản hóa (miễn yêu cầu phê duyệt trong một số trường hợp).
  • Tập trung mạnh hơn vào các cơ chế sau kiểm toán thay vì phê duyệt trước.
  • Tăng cường bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời loại bỏ hiệu quả các dự án kém hiệu quả.

Những cải tiến này góp phần xây dựng một môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và đáng tin cậy hơn tại Việt Nam.

Luật Đầu tư 2025: Những thay đổi lớn giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư

Những thay đổi này mang lại lợi ích gì cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài?

Đối với chuyên gia nước ngoài (đầu tư trực tiếp nước ngoài):

  • Giảm thời gian và chi phí thành lập công ty.
  • Tính linh hoạt cao hơn khi thâm nhập thị trường Việt Nam
  • Tiếp cận dễ dàng hơn với các ưu đãi đầu tư
  • Giảm thiểu rủi ro về hành chính và thủ tục.

Dành cho các doanh nghiệp Việt Nam:

  • Mở rộng quyền tự do kinh doanh
  • Tăng cường cơ hội hợp tác quốc tế
  • Giảm gánh nặng vận hành
  • Tiếp cận tốt hơn với vốn và công nghệ nước ngoài

Lợi ích tổng thể:

  • Môi trường đầu tư quốc gia được cải thiện đáng kể
  • Khả năng cạnh tranh được nâng cao
  • Chuyển đổi số nhanh chóng
  • Tăng cường hỗ trợ cho phát triển kinh tế bền vững

Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho nhà đầu tư

Mặc dù Luật Đầu Tư 2025 mang lại nhiều lợi thế, nhưng việc chuẩn bị kỹ lưỡng vẫn là điều cần thiết để tận dụng tối đa các quy định mới.

Các nhà đầu tư nên chú ý đến những điểm sau:

  • Chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ tài liệu ngay từ giai đoạn đầu.
  • Hiểu rõ cơ chế hậu kiểm toán để giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn.
  • Hãy xây dựng một kế hoạch rõ ràng để tối đa hóa các ưu đãi hiện có.

Sự khuyến nghị:

Để tận dụng tối đa các cơ hội do Luật Đầu Tư 2025 mang lại, các doanh nghiệp nên hợp tác với một công ty tư vấn chuyên nghiệp ngay từ giai đoạn lập kế hoạch. Vina TPT với kinh nghiệm sâu rộng trong tư vấn đầu tư và thành lập công ty FDI, cung cấp hỗ trợ toàn diện, từ cơ cấu doanh nghiệp và các thủ tục IRC/ERC đến các dịch vụ tài chính và kế toán thuê ngoài sau khi thành lập.

Kết luận

Luật Đầu Tư 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam, mang lại lợi ích thiết thực cho cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí về cách tận dụng hiệu quả Luật Đầu Tư khi thành lập hoặc mở rộng kinh doanh tại Việt Nam. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn từ ý tưởng ban đầu đến khi triển khai thành công.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Kế toán cho Doanh nghiệp Khởi nghiệp (Startup) tại Việt Nam: Cách lựa chọn Dịch vụ Kế toán Phù hợp

Kế toán cho các công ty khởi nghiệp tại Việt Nam - Các dịch vụ quan trọng mà mọi nhà sáng lập nên biết

Kế toán cho các công ty khởi nghiệp tại Việt Nam - Các dịch vụ quan trọng mà mọi nhà sáng lập nên biết

Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam, bạn thường tập trung vào việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường. Trong khi đó, các công việc như ghi chép sổ sách kế toán, tuân thủ quy định thuế và lập báo cáo tài chính – đặc biệt là trong bối cảnh các quy định về thuế của Việt Nam liên tục thay đổi – có thể nhanh chóng trở thành những rào cản lớn nếu không được xử lý đúng cách.

Dịch vụ kế toán cho startup là giải pháp kế toán chuyên biệt, thường được cung cấp dưới hình thức thuê ngoài (outsourcing). Dịch vụ này mang lại sự hỗ trợ linh hoạt, từ việc ghi nhận giao dịch, kê khai thuế cho đến tư vấn tài chính chiến lược. Các dịch vụ này có thể mở rộng quy mô theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, cung cấp dữ liệu kịp thời và giúp các nhà sáng lập đưa ra những quyết định sáng suốt hơn.

Dưới đây là những thông tin thiết yếu mà mọi nhà sáng lập cần biết khi lựa chọn dịch vụ kế toán cho startup tại Việt Nam vào năm 2026.

1. Tại sao các Startup cần Kế toán Chuyên biệt (Không chỉ là một Nhân viên Ghi sổ Thông thường)

Các startup có đặc thù là tăng trưởng nhanh, tỷ lệ đốt tiền (cash burn rate) cao, yêu cầu giám sát chặt chẽ thời gian tồn tại của dòng tiền (runway), và cần các báo cáo tài chính sẵn sàng để trình bày với nhà đầu tư. Một nhân viên ghi sổ (bookkeeper) thông thường chỉ tập trung vào việc nhập dữ liệu cơ bản và lưu trữ chứng từ.

Ngược lại, dịch vụ kế toán cho startup thường được cung cấp dưới dạng dịch vụ kế toán thuê ngoài chuyên sâu. Họ không chỉ làm công việc ghi sổ mà còn hỗ trợ tài chính chiến lược, tối ưu hóa thuế và đưa ra các phân tích chuyên sâu (insights) có giá trị thực tiễn để giúp nhà sáng lập đưa ra quyết định chính xác.

Các lý do chính khiến startup cần dịch vụ kế toán chuyên biệt bao gồm:

  • Lập mô hình tài chính và báo cáo phục vụ cho việc gọi vốn
  • Tận dụng các ưu đãi thuế theo Nghị định 20/2026 (miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho startup)
  • Khả năng mở rộng quy mô nhanh chóng theo sự phát triển của công ty
  • Phân biệt rõ ràng giữa việc nhập dữ liệu đơn thuần và phân tích tài chính chiến lược

Do đó, kế toán cho startup vượt xa tiến trình ghi sổ cơ bản. Đây là công cụ quan trọng giúp các startup kiểm soát dòng tiền và tránh rơi vào tình trạng cạn kiệt nguồn vốn trước khi đạt được mức độ phù hợp giữa sản phẩm và thị trường (product-market fit).

2. 5 dịch vụ thiết yếu của Kế toán cho Startup

Để đánh giá một dịch vụ kế toán có phù hợp với startup của mình hay không, các nhà sáng lập nên xem xét 5 chức năng cốt lõi sau:

2.1 Ghi sổ Kế toán & Quản lý Giao dịch Hàng ngày

Ghi sổ kế toán là nền tảng cho hệ thống tài chính của bạn. Công việc này bao gồm việc ghi nhận và phân loại các giao dịch hàng ngày theo Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam (VAS).

Trong giai đoạn đầu, các startup thường phát sinh nhiều giao dịch nhỏ liên tục. Nếu không được ghi chép chính xác và kịp thời, các sai sót có thể tích tụ và tạo ra những vấn đề nghiêm trọng trong việc kiểm soát tài chính.

Các công việc chính bao gồm:

  • Ghi nhận các giao dịch theo Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam (VAS)
  • Sử dụng phần mềm điện toán đám mây để nhập dữ liệu theo thời gian thực (real-time) và đối soát ngân hàng
  • Categorizing expenses (marketing, server costs, salaries, etc.)

Cloud-based systems allow founders to access financial data anytime, while minimizing accumulated errors that could require major adjustments later.

Explore Accounting Services

2.2 Kê khai Thuế

Dịch vụ kê khai thuế bao gồm việc hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế, từ lập tờ khai, nộp thuế cho đến việc cập nhật liên tục các thay đổi của luật pháp.

Đối với các startup, việc hiểu và tận dụng các ưu đãi thuế hiện có là cực kỳ quan trọng để tối ưu hóa chi phí trong giai đoạn đầu.

Các công việc chính bao gồm:

  • Kê khai và nộp đúng hạn thuế VAT, Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Áp dụng các chính sách ưu đãi thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP (nếu áp dụng)
  • Xử lý hóa đơn điện tử và theo dõi các quy định thuế mới

Kê khai thuế chính xác không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính. Đối với các startup mới thành lập chưa có đội ngũ nội bộ giàu kinh nghiệm, việc thuê ngoài dịch vụ tuân thủ thuế thường là lựa chọn an toàn và hiệu quả nhất.

2.3 Tính lương & Chế độ Phúc lợi Nhân viên

Quản lý tiền lương bao gồm việc xử lý lương và tất cả các nghĩa vụ liên quan đến người lao động. Trong môi trường startup, cấu trúc đội ngũ thay đổi rất nhanh, thường đi kèm các chính sách linh hoạt như thưởng theo hiệu suất hoặc quyền chọn cổ phiếu (stock options).

Các công việc chính bao gồm:

  • Tính toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản khuyến khích
  • Xử lý các khoản khấu trừ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Thuế TNCN

Quản lý tiền lương hiệu quả giúp giảm thiểu các tranh chấp lao động và duy trì sự ổn định của đội ngũ.

NHẬN HỖ TRỢ TÍNH LƯƠNG CHUYÊN NGHIỆP

2.4 Báo cáo Tài chính & Phân tích Quản trị

Dịch vụ báo cáo tài chính phục vụ cho cả mục đích tuân thủ pháp lý lẫn quản trị nội bộ. Đối với các startup, việc theo dõi tỷ lệ đốt tiền (burn rate) và thời gian tồn tại của dòng tiền (runway) là điều tối quan trọng để kiểm soát dòng tiền.

Các công việc chính bao gồm:

  • Lập báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (P&L) và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng tháng
  • Theo dõi tỷ lệ đốt tiền gộp/ròng (gross/net burn rate) cũng như thời gian tồn tại của dòng tiền (runway)
  • Cung cấp hệ thống Dashboard quản trị trực quan

Real-time visibility into burn rate helps founders understand exactly how long their current capital will last and make proactive spending adjustments.

2.5 Sẵn sàng Kiểm toán & Tuân thủ Pháp lý

Sự sẵn sàng kiểm toán đồng nghĩa với việc giữ cho toàn bộ hồ sơ và dữ liệu luôn trong trạng thái chuẩn bị sẵn cho các đợt kiểm toán hoặc quá trình thẩm định chuyên sâu (due diligence) của nhà đầu tư. Khi các startup gọi được những vòng vốn lớn hơn, yêu cầu về tính minh bạch sẽ tăng lên đáng kể.

Các công việc chính bao gồm:

  • Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, hồ sơ phục vụ kiểm toán
  • Hỗ trợ bổ nhiệm Kế toán trưởng đủ điều kiện pháp lý
  • Phối hợp với các kiểm toán viên độc lập trong suốt quá trình kiểm toán để hoàn thiện báo cáo tài chính đã được kiểm toán
  • Đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý

Việc luôn sẵn sàng kiểm toán giúp các startup tránh được tình trạng chậm trễ khi gọi vốn, vượt qua các kỳ thanh tra thuế một cách suôn sẻ và xây dựng uy tín vững chắc với các nhà đầu tư.

Kế toán cho các công ty khởi nghiệp tại Việt Nam - Các dịch vụ quan trọng mà mọi nhà sáng lập nên biết

Why many startups choose to outsource Accounting instead of building in-house teams

Hầu hết các startup thích thuê ngoài dịch vụ kế toán hơn là xây dựng một đội ngũ tài chính nội bộ trong giai đoạn đầu. Dưới đây là những lợi thế chính:

  • Cost optimization: Building a full in-house accounting team (bookkeeping, tax, reporting, and chief accountant) involves high fixed costs for salaries, benefits, training, and software – a heavy burden when revenue is unstable.
  • Giảm thiểu rủi ro tuân thủ: Các quy định về kế toán và thuế tại Việt Nam thay đổi rất thường xuyên. Các đội ngũ thuê ngoài giàu kinh nghiệm luôn cập nhật kịp thời và đã từng xử lý các trường hợp tương tự cho nhiều startup khác.
  • Báo cáo kịp thời và đưa ra quyết định tốt hơn: Dịch vụ thuê ngoài không chỉ cung cấp dữ liệu thô mà còn mang đến các phân tích quản trị như tỷ lệ đốt tiền, runway, dự báo dòng tiền và các báo cáo sẵn sàng trình bày với nhà đầu tư.
  • Linh hoạt theo từng giai đoạn tăng trưởng: Bạn có thể bắt đầu với dịch vụ ghi sổ cơ bản và mở rộng dần lên dịch vụ tư vấn chiến lược khi startup phát triển, mà không bị ràng buộc bởi các khoản chi phí cố định cao.
  • Tập trung vào các hoạt động cốt lõi: Các nhà sáng lập và đội ngũ có thể tập trung hoàn toàn vào việc phát triển sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường thay vì phải bận tâm vào các công việc hành chính.

Trong hệ sinh thái startup đầy cạnh tranh hiện nay, thuê ngoài kế toán không còn đơn thuần là một giải pháp tiết kiệm chi phí, mà đã trở thành một quyết định chiến lược giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững.

4. Những lưu ý quan trọng khi lựa chọn Kế toán cho Startup

Khi lựa chọn dịch vụ kế toán cho startup, các nhà sáng lập nên đánh giá nhiều yếu tố hơn là chỉ nhìn vào giá cả. Hãy cân nhắc các yếu tố quan trọng sau:

  • Kinh nghiệm thực tế đã được chứng thực với các startup và công ty FDI
  • Am hiểu sâu sắc về VAS (Thông tư 99), các quy định thuế hiện hành và các chính sách ưu đãi cho startup
  • Sử dụng công nghệ đám mây hiện đại và hệ thống dashboard thời gian thực
  • Khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn chiến lược và phân tích tài chính
  • Flexible pricing models (package or stage-based)
  • Phạm vi hợp đồng rõ ràng, thời hạn nộp báo cáo và các cam kết về chất lượng dịch vụ (SLA)
  • Các dự án thực tế (case studies) tương tự với các startup khác

Kế toán cho các công ty khởi nghiệp tại Việt Nam - Các dịch vụ quan trọng mà mọi nhà sáng lập nên biết

5. Tại sao Vina TPT là Đối tác Kế toán Đáng tin cậy cho các Startup tại Việt Nam

Với hơn 20 năm kinh nghiệm hỗ trợ các công ty FDI và startup tại Việt Nam, Vina TPT cung cấp dịch vụ kế toán toàn diện cho startup với phương pháp tiếp cận chuyên nghiệp và khả năng mở rộng linh hoạt:

  • Ghi sổ kế toán tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn VAS và các quy định thuế
  • Giải pháp tính lương linh hoạt, phù hợp với cấu trúc đặc thù của startup
  • Báo cáo tài chính đi kèm các chỉ số cốt lõi như tỷ lệ đốt tiền (burn rate) và runway
  • Tư vấn chiến lược bao gồm lập mô hình tài chính và tối ưu hóa chi phí
  • Hỗ trợ toàn diện từ khâu thành lập công ty cho đến khi sẵn sàng kiểm toán và tuân thủ pháp lý
  • Hệ thống báo cáo song ngữ và đa ngữ

Mỗi khách hàng đều được hỗ trợ bởi một đội ngũ chuyên gia nhiều cấp (Trợ lý – Chuyên viên chính – Quản lý), đảm bảo chất lượng cao nhất và bàn giao dữ liệu tài chính đúng hạn.

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho startup giúp bạn duy trì một nền tảng tài chính minh bạch, giảm thiểu rủi ro, tận dụng các ưu đãi thuế năm 2026, giám sát chặt chẽ tỷ lệ đốt tiền & runway, đồng thời chuẩn bị hiệu quả cho các vòng gọi vốn. Kết quả là doanh nghiệp của bạn sẽ tăng trưởng nhanh hơn, bền vững hơn mà không bị kìm hãm bởi các vấn đề hành chính.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn cá nhân hóa và thiết kế giải pháp kế toán phù hợp nhất với giai đoạn tăng trưởng hiện tại của startup bạn.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

[Newsletter] Bản tin pháp lý tháng 2/2026 – Về thuế GTGT, TNDN, TNCN và quản lý thuế

Cập nhật chính sách thuế Việt Nam - Vina TPT

Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam tháng 2 năm 2026 đã chính thức được ban hành, đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), thuế giá trị gia tăng (FCT) và các thủ tục quản lý thuế. Đối với các doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam, việc tuân thủ sát sao các bản cập nhật Chính sách Thuế này là chìa khóa để duy trì sự tuân thủ, tối ưu hóa dòng tiền và chuẩn bị cho các cuộc kiểm toán thuế trong tương lai.

1. Cập nhật thuế Giá Trị Gia Tăng

Doanh thu quảng cáo được chia từ Youtube phải nộp thuế GTGT 10%

Theo Công văn số 1068/CT-CS ngày 12 tháng 2 năm 2026, thông tin trong Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với người sáng tạo nội dung số:

  • Giai đoạn trước ngày 1/7/2025, trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ của Google thông qua việc đăng tải các nội dung (video) lên nền tảng Youtube và được Google (Youtube) chia sẻ 55% doanh thu từ quảng cáo được gắn trên mỗi video của Công ty thì toàn bộ doanh thu mà Công ty nhận được từ Google (Youtube) thông qua việc chia sẻ doanh thu quảng cáo được xác định là doanh thu từ hoạt động quảng cáo. Doanh thu này phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.

  • Đối với giai đoạn từ ngày 01/07/2025 trở đi, chính sách thuế GTGT sẽ được áp dụng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Lưu ý điểm mới về thuế chuyển nhượng vốn đối với doanh nghiệp nước ngoài

Bản cập nhật chính sách thuế của Việt Nam tháng này ghi nhận những nỗ lực đáng kể trong việc giảm bớt các thủ tục hành chính liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tuân thủ thuế nhà thầu: Một thay đổi quan trọng là việc bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề của các nhà thầu nước ngoài cho cơ quan thuế. Thay vào đó, người nộp thuế chỉ cần lưu giữ các tài liệu này tại trụ sở doanh nghiệp để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.

  • Quyết toán thuế TNDN: Cơ quan quản lý thuế đã ban hành các mẫu tờ khai chung mới cho thuế TNDN và lợi nhuận nước sở tại, giúp đơn giản hóa việc tính toán cho các hoạt động dầu khí (bao gồm các mẫu 03-1A, 03-1B, 03-1C/TNDN).

  • Tài sản thế chấp: Hồ sơ kê khai thuế hàng quý đối với các tổ chức tín dụng khai thuế thay mặt người nộp thuế có tài sản thế chấp cũng đã chính thức được bãi bỏ, giúp giảm bớt gánh nặng báo cáo định kỳ.

3. Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Đơn giản hóa đáng kể hồ sơ khấu trừ hoàn cảnh gia đình

Một điểm nổi bật trong bản cập nhật chính sách thuế Việt Nam lần này là việc giảm bớt thủ tục giấy tờ không cần thiết đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và chuyển nhượng bất động sản:

  • Thuế thu nhập cá nhân từ lương và tiền công: Nhân viên và doanh nghiệp không còn phải nộp bản sao các chứng từ khấu trừ thuế nếu tổ chức trả lương đã gửi đầy đủ dữ liệu điện tử đến hệ thống quản lý thuế.

  • Đăng ký người phụ thuộc: Các mẫu đăng ký người phụ thuộc riêng biệt (Mẫu 07/DK-NPT-TNCN, 07/THDK-NPT-TNCN) chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thông tin này sẽ được tích hợp trực tiếp vào quy trình đăng ký thuế lần đầu của cá nhân.

  • Chuyển nhượng bất động sản: Hồ sơ được đơn giản hóa tối đa bằng cách loại bỏ yêu cầu nộp bản sao chứng minh thư (CCCD) và hợp đồng chuyển nhượng có công chứng. Người nộp thuế chỉ cần cung cấp bản sao chụp đơn giản thay vì bản gốc hoặc bản sao có chứng thực như trước đây.

4. Thuế sử dụng đất và các hoạt động dầu khí

Các biểu mẫu mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam đã đưa ra các biểu mẫu mới:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Mẫu tờ khai mới đã được ban hành, cho phép người nộp thuế đăng ký trực tiếp miễn hoặc giảm thuế trên tờ khai mà không cần phải lập hồ sơ riêng như trước đây.

  • Ngành dầu khí: Thuế tài nguyên thiên nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận nước sở tại hiện đã được hợp nhất vào các mẫu tờ khai chung cho cả tính toán tạm thời và quyết toán cuối năm, tạo ra sự đồng bộ hóa dữ liệu.

5. Quản lý thuế: Khung xử phạt theo Nghị định 310

Có hiệu lực từ ngày 16 tháng 1 năm 2026, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam nhấn mạnh các sửa đổi trong Nghị định số 310/2025/ND-CP. Nghị định này thay đổi diện mạo hoạt động quản lý thuế thông qua các nội dung sau:

  • Các hình phạt liên quan đến hóa đơn: Điều chỉnh mức phạt đối với các hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc không xuất hóa đơn theo quy định.

  • Tình tiết tăng nặng: Xác định rõ ràng các vi phạm “quy mô lớn” dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm hoặc tổng số tiền thuế trốn tránh (bao gồm VAT, CIT, v.v.).

  • Quyền được giải trình: Cập nhật các thủ tục mới cho phép người nộp thuế thực hiện quyền được giải trình của mình trước khi các quyết định xử phạt hành chính chính thức được ban hành.

6. Các điều khoản chuyển tiếp cho năm 2026

Hiểu rõ giai đoạn chuyển tiếp là phần quan trọng nhất trong việc cập nhật chính sách thuế của Việt Nam để tránh những sai sót mang tính hệ thống:

  • For the 2025 Tax Period: Businesses continue to perform declaration and finalization according to the old forms prescribed in Decree 126/2020/ND-CP and Circular 80/2021/TT-BTC.

  • For Tax Periods from 2026 onwards: All new forms mentioned in this Vietnam Tax Policy Updates newsletter regarding VAT, CIT, and FCT will officially become mandatory.

Kết luận

The updates in the Vietnam Tax Policy Updates for February 2026 show a clear trend: Simplifying administrative procedures while tightening tax discipline through digitalization. Proactively adjusting to these new regulations is a vital factor for every business.

At Vina TPT, we specialize in handling complex situations related to VAT, CIT, and FCT. Our team of experts is always ready to ensure that your tax administration processes are fully compliant with the latest changes from the Vietnam Tax Policy Updates.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn thuế chuyên nghiệp!

Vina TPT Tax Expert analyzing Vietnam Tax Policy Updates 2026

Dịch vụ Kế toán Nhà hàng tại Việt Nam: 6 chức năng cốt lõi mọi chủ doanh nghiệp đều cần

Dịch vụ kế toán nhà hàng tại Việt Nam - 6 chức năng chính mà mọi chủ nhà hàng cần trong năm 2026

Dịch vụ kế toán nhà hàng tại Việt Nam - 6 chức năng chính mà mọi chủ nhà hàng cần trong năm 2026

Vận hành một nhà hàng tại Việt Nam đòi hỏi phải quản lý nhiều quy trình vận hành phức tạp – từ hoạt động nhà bếp, dịch vụ khách hàng, sắp xếp ca làm việc của nhân viên, cho đến các nền tảng giao hàng. Doanh thu có thể biến động theo mùa vụ, trong khi chi phí nguyên vật liệu (food cost) và chi phí nhân công thường chiếm tới 60-70% tổng chi phí. Ngoài ra, việc tích hợp hệ thống POS với các ứng dụng giao hàng như Grab, ShopeeFood khiến việc ghi nhận và kiểm soát dữ liệu chính xác ngày càng trở nên phức tạp.

Dịch vụ Kế toán Nhà hàng là các giải pháp kế toán chuyên biệt được thiết kế dành riêng cho ngành F&B. Các dịch vụ này tập trung vào việc xử lý hàng tồn kho dễ hư hỏng, doanh thu đa kênh, chi phí nhân công theo ca và theo dõi chi phí cơ bản (prime cost) hàng ngày. Thuê ngoài chức năng này giúp các chủ nhà hàng có được các báo cáo chính xác, kịp thời, tuân thủ Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam (VAS) theo Thông tư 99, đồng thời đảm bảo áp dụng đúng mức thuế suất VAT 8% đối với dịch vụ ăn uống cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Dưới đây là 6 chức năng cốt lõi mà mọi chủ nhà hàng hoặc nhà đầu tư F&B nên tìm kiếm khi lựa chọn dịch vụ Kế toán Nhà hàng chuyên nghiệp tại Việt Nam.

1. Theo dõi Doanh số & Doanh thu

Theo dõi doanh số và doanh thu bao gồm việc ghi nhận, đối soát và phân tích tất cả các nguồn thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác và nhất quán của dữ liệu giữa bộ phận vận hành và sổ sách kế toán.

Các công việc chính bao gồm:

  • Tích hợp trực tiếp với hệ thống POS và các nền tảng giao hàng (Grab, ShopeeFood, Baemin, v.v.)
  • Đối soát doanh thu theo phương thức thanh toán: tiền mặt, thẻ, chuyển khoản ngân hàng và ví điện tử
  • Breakdown of sales by shift, by menu item, and by day

Trong ngành F&B, doanh thu được tạo ra liên tục – thường là theo từng giờ. Do đó, việc đối soát hàng tuần là rất cần thiết để kịp thời phát hiện các chênh lệch tiền mặt, lỗi dữ liệu hoặc đơn hàng bị bỏ sót, giúp giảm thiểu thất thoát và duy trì kiểm soát chặt chẽ doanh thu.

2. Quản lý Hàng tồn kho & Giá vốn hàng bán (COGS)

Đối với các nhà hàng, lợi nhuận phụ thuộc lớn vào việc kiểm soát hiệu quả chi phí nguyên vật liệu thô. Quản lý hàng tồn kho và COGS giúp theo dõi mức tồn kho và tính toán chi phí thực tế của từng món ăn.

Vì nguyên vật liệu được nhập và sử dụng liên tục, dữ liệu ghi nhận trên sổ sách không phải lúc nào cũng phản ánh đúng lượng tiêu thụ thực tế. Nếu không kiểm kê và đối soát định kỳ, những chênh lệch nhỏ có thể dẫn đến thất thoát lớn.

Các công việc chính bao gồm:

  • Phân tích chênh lệch giữa tồn kho lý thuyết và tồn kho thực tế, đi kèm các đề xuất điều chỉnh.
  • Tính toán chính xác giá vốn hàng bán (COGS) và tỷ lệ phần trăm chi phí nguyên vật liệu (food cost percentage).
  • Theo dõi hạn sử dụng của sản phẩm và phối hợp với nhân viên nội bộ để xử lý kịp thời.
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một phần lớn trong tổng chi phí. Ngay cả những sai sót nhỏ trong việc ghi nhận hoặc dữ liệu tồn kho cũng có thể dẫn đến tổn thất lớn nếu không được phát hiện và giải quyết kịp thời.

3. Phân loại Chi phí & Quản lý Nhà cung cấp

Phân loại chi phí và quản lý nhà cung cấp đảm bảo tất cả các khoản chi phí đều được ghi nhận một cách chính xác và minh bạch.

Các nhà hàng thường làm việc với rất nhiều nhà cung cấp. Nếu không có sự phân loại rõ ràng và đối soát định kỳ, doanh nghiệp có nguy cơ ghi nhận sai chi phí hoặc thanh toán trùng lặp.

Các công việc chính bao gồm:

  • Phân loại chi phí (thực phẩm, đồ uống, chi phí cố định/chi phí chung, marketing, điện nước, v.v.)
  • Quản lý nhà cung cấp, đối soát hóa đơn và kiểm soát các khoản thanh toán
  • Theo dõi các điều khoản hợp đồng và tiến độ thanh toán

Accurate expense categorization helps optimize overhead costs while maintaining service quality.

Dịch vụ kế toán nhà hàng tại Việt Nam - 6 chức năng chính mà mọi chủ nhà hàng cần trong năm 2026

4. Xử lý Lương & Chi phí Nhân sự

Chức năng này bao gồm việc tính lương, quản lý chi phí nhân công và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm cho người lao động.

Most restaurant staff work flexible shifts, with overtime and customer tips. Without a clear payroll system, errors in income allocation can easily occur, leading to staff disputes or tax filing inaccuracies.

Các công việc chính bao gồm:

  • Tính lương dựa trên ca làm việc, giờ tăng ca, tiền thưởng và phân bổ tiền tip
  • Khấu trừ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định năm 2026
  • Quản lý nghỉ phép, chế độ thai sản và các thay đổi về nhân sự
  • Lập báo cáo lương bảo mật và phiếu lương (payslip) cho từng nhân viên

Quản lý tiền lương chính xác giúp kiểm soát chi phí nhân công, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ luật lao động và luật thuế của Việt Nam.

EXPLORE PAYROLL SERVICES

5. Báo cáo Tài chính & Phân tích Quản trị

Báo cáo tài chính và phân tích quản trị bao gồm việc lập các báo cáo tài chính và phân tích dữ liệu nhằm cung cấp thông tin kịp thời, hỗ trợ cho việc ra quyết định vận hành và chiến lược.

Một nhà hàng có thể tạo ra doanh thu cao nhưng lợi nhuận lại thấp do chi phí nguyên vật liệu hoặc chi phí nhân công không được kiểm soát. Nếu không có báo cáo chi tiết hàng ngày hoặc theo ca, các chủ nhà hàng sẽ gặp khó khăn trong việc xác định vấn đề và đưa ra điều chỉnh kịp thời.

Các công việc chính bao gồm:

  • Lập báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (P&L) theo ngày, tuần và tháng theo tiêu chuẩn VAS
  • Cung cấp các báo cáo quản trị như báo cáo chi phí cơ bản (prime cost), dự báo dòng tiền và phân tích tỷ suất lợi nhuận của thực đơn
  • Cung cấp báo cáo song ngữ (Việt – Anh) hoặc đa ngữ (bao gồm tiếng Nhật nếu cần)
  • Trực quan hóa dữ liệu theo thời gian thực (real-time) qua hệ thống Dashboard

Mục tiêu là cung cấp dữ liệu tài chính rõ ràng, kịp thời để các chủ nhà hàng không chỉ theo dõi được hiệu quả kinh doanh mà còn chủ động tối ưu hóa hoạt động vận hành.

6. Tuân thủ & Kê khai Thuế

Chức năng này đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế, bao gồm kê khai, nộp thuế và báo cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các công việc chính bao gồm:

  • Kê khai Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Quyết toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Xử lý hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ trong các đợt quyết toán thuế hoặc thanh tra thuế

Tuân thủ thuế đúng quy định giúp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt và hỗ trợ doanh nghiệp vận hành ổn định trong dài hạn.

>>> >>> Có thể bạn quan tâm:

7. Tại sao thuê ngoài dịch vụ Kế toán Nhà hàng lại là một bước ngoặt thay đổi cục diện?

Thuê ngoài dịch vụ kế toán nhà hàng giúp các doanh nghiệp F&B vừa đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, vừa cải thiện đáng kể hiệu quả vận hành và kiểm soát tài chính. Trong một ngành nghề có đặc thù doanh thu biến động, chi phí nguyên vật liệu cao và vận hành theo ca như F&B, việc sở hữu một hệ thống kế toán chính xác và kịp thời là điều thiết yếu.

Các lợi ích chính bao gồm:

  • Cost optimization and time savings: Eliminate the need for a specialized in-house accounting team, reducing training, software, and personnel management costs.
  • Độ chính xác và tính tuân thủ cao hơn: Dữ liệu được xử lý theo tiêu chuẩn VAS và cập nhật theo các quy định thuế mới nhất, giảm thiểu sai sót và rủi ro bị phạt.
  • Kiểm soát và ra quyết định tốt hơn: Các báo cáo tài chính kịp thời cho phép chủ sở hữu theo dõi hiệu suất, kiểm soát chi phí và điều chỉnh hoạt động một cách linh hoạt.
  • Tiếp cận chuyên môn trong ngành F&B: Làm việc với các chuyên gia am hiểu các phương pháp quản lý chi phí và vận hành đặc thù của ngành nhà hàng.
  • Hỗ trợ mở rộng đa chuỗi: Hệ thống kế toán được chuẩn hóa giúp việc mở rộng quy mô trở nên dễ dàng hơn trong khi vẫn duy trì được tính nhất quán.
  • Công nghệ thời gian thực (Real-time): Các công cụ dựa trên nền tảng đám mây (cloud-based) giúp truy cập dữ liệu mọi lúc mọi nơi, giảm rủi ro mất mát dữ liệu và cho phép giám sát tài chính theo thời gian thực.

Dịch vụ Kế toán Vina TPT: Thiết kế riêng cho các Nhà hàng tại Việt Nam

Thấu hiểu những nhu cầu vận hành đặc thù của ngành F&B, Vina TPT đã phát triển dịch vụ kế toán chuyên biệt cho các doanh nghiệp nhà hàng và các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Các giải pháp của chúng tôi nhấn mạnh vào tính linh hoạt, bảo mật dữ liệu và hỗ trợ đa ngôn ngữ để đơn giản hóa quy trình quản lý tài chính và nhân sự.

Our restaurant-focused services include:

  • Tính lương theo ca tự động tích hợp với hệ thống chấm công
  • Xử lý hóa đơn điện tử, báo cáo thuế và quyết toán thuế TNCN cho nhân viên bán thời gian (part-time)
  • Báo cáo tài chính song ngữ và đa ngữ (Anh – Việt – Nhật) được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn tập đoàn
  • Hỗ trợ tuân thủ pháp lý liên tục và cập nhật các quy định lao động mới nhất tại Việt Nam

Với quy trình kiểm duyệt nhiều cấp của chúng tôi (Trợ lý – Chuyên viên chính – Quản lý), tất cả dữ liệu và báo cáo đều được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi bàn giao. Điều này đảm bảo các chủ nhà hàng có thể giám sát chi phí nhân công theo thời gian thực, tuân thủ đầy đủ Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam (VAS), giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để nhận tư vấn cá nhân hóa và xây dựng gói dịch vụ kế toán nhà hàng phù hợp nhất với quy mô và mô hình hoạt động của doanh nghiệp bạn. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn đạt được sự vận hành ổn định và tăng trưởng bền vững.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch vụ kế toán nhà hàng tại Việt Nam - 6 chức năng chính mà mọi chủ nhà hàng cần trong năm 2026

Cập nhật mới nhất về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 20025

important-notes-on-personal-income-tax-finalization-2025

Bạn đang phụ trách các vấn đề về thuế trong công ty, hay là cá nhân đang lên kế hoạch quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ và những điểm cần lưu ý sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý.

Bài viết này tóm tắt những thông tin thiết yếu giúp bạn hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 một cách chính xác và hiệu quả.

lưu ý quan trọng về việc hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025

1. Tại sao cần phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là quá trình mà một cá nhân tổng hợp tất cả thu nhập kiếm được trong năm (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12), tính toán lại chính xác số tiền thuế thu nhập cá nhân (PIT) phải nộp theo quy định, và so sánh với số thuế đã tạm nộp hoặc khấu trừ để xác định xem có phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế hay không.

Trong trường hợp phải nộp thêm thuế, khoản thuế đó phải được thanh toán đúng hạn. Thanh toán chậm có thể dẫn đến phạt, với lãi suất thanh toán chậm là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế còn nợ.

Kết quả cuối cùng có thể dẫn đến:

  • Khoản thanh toán bổ sung nếu có sự thiếu hụt (phí phạt trả chậm: 0,03% mỗi ngày)
  • Hoàn thuế nếu đã nộp thừa thuế.

Ngoài ra, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế giúp cá nhân tránh được rủi ro pháp lý trong tương lai. Trong nhiều trường hợp như mua nhà, vay ngân hàng hoặc xin visa, các cơ quan chức năng có thể yêu cầu bằng chứng về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu không hoàn tất thủ tục thuế, cá nhân có thể không cung cấp được các giấy tờ này khi cần thiết.

2. Ai phải thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Theo Nghị định 126/2020/ND-CP và Công văn 883/TCT-DNNCN, không chỉ người lao động mà cả các tổ chức chi trả thu nhập cũng có trách nhiệm tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

Dành cho tổ chức

  • Các doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế thay mặt cho cá nhân.
  • Áp dụng bất kể thuế đã được khấu trừ hay chưa, trừ trường hợp không có thu nhập nào được trả.

Dành cho cá nhân:

  • Các cá nhân cư trú tại Việt Nam (những người lưu trú từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong vòng 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam) có thuế phải nộp thêm hoặc thuế đã nộp thừa và muốn yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế đó sang kỳ tính thuế tiếp theo phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. (Trừ trường hợp số thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND hoặc cá nhân không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ.)
  • Cá nhân nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam trước khi rời khỏi đất nước cũng phải hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương và tiền công đủ điều kiện được giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác cũng phải hoàn tất thủ tục thuế.

Các trường hợp không cần quyết toán thuế TNCN:

Cá nhân không bắt buộc phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Mức thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND.
  • Có khoản thuế đã nộp thừa, nhưng cá nhân đó không yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế thừa sang kỳ tiếp theo.

Để hiểu rõ hơn cách xác định thuế phải nộp trong các trường hợp cụ thể, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam

3. Hạn chót để hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Điều 44 của Luật Quản lý Thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ như sau:

Đối với các tổ chức chi trả thu nhập:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ cuối năm dương lịch (tức là ngày 31 tháng 3 năm 2026).
  • Nếu hạn chót rơi vào ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo (thường là ngày 1 tháng 4).

Đối với các cá nhân tự kê khai thuế TNCN:

  • Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau (cụ thể là 30/04/2026)
  • Nếu hạn chót trùng với ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.

Lưu ý: Nếu cá nhân đủ điều kiện được hoàn thuế, việc nộp muộn sẽ không bị phạt hành chính do nộp chậm (Khoản 4, Điều 28, Thông tư 111/2013/TT-BTC).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Khoản 1, Mục IV của Công văn số 13762/CTHN-HKDCN (2023), các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục thuế thu nhập cá nhân (PIT) được phân loại theo chủ đề như sau:

Dành cho các cá nhân tự hoàn tất thủ tục.

  • Mẫu đơn khai báo thuế TNCN số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục khấu trừ người phụ thuộc số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (chứng từ khấu trừ thuế)
  • Bằng chứng nộp thuế (đối với thu nhập kiếm được ở nước ngoài)
  • Các giấy tờ chứng minh cho việc khấu trừ thuế (từ thiện, đóng góp nhân đạo, bảo hiểm, v.v.)
  • Giấy tờ đăng ký người phụ thuộc (nếu chưa đăng ký trước đó)
  • Thông tin tài khoản ngân hàng (trong trường hợp yêu cầu hoàn thuế)
  • Giấy tờ tùy thân (nếu cơ quan thuế yêu cầu để xác minh)

Dành cho các công ty thực hiện thủ tục hoàn tất thay mặt cho nhân viên.

  • Mẫu đơn khai báo hoàn tất PIT số 05/QTT-TNCN
  • Phụ lục: 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Danh sách các cá nhân được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN)

Các tài liệu nội bộ nhằm mục đích hoàn thiện và giải thích:

  • Hồ sơ lương và thu nhập của nhân viên
  • Tài liệu chứng minh việc thanh toán thu nhập
  • Đã cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Cá nhân và doanh nghiệp có thể hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ứng dụng di động eTax.

5. Những lưu ý quan trọng về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Để đảm bảo việc hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chính xác và giảm thiểu rủi ro, người nộp thuế cần lưu ý:

Xem xét tất cả thu nhập chịu thuế

Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, bao gồm lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác. Đối chiếu với Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2025 để xác định chính xác thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế.

>>> Tham khảo: Thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Đăng ký người phụ thuộc đúng hạn

Các khoản khấu trừ cho người phụ thuộc chỉ được áp dụng nếu đăng ký đúng cách. Đăng ký muộn có thể dẫn đến mất quyền được hưởng khấu trừ.

Đối chiếu số tiền thuế đã khấu trừ

So sánh số thuế đã khấu trừ với số tiền thuế thực tế phải nộp sau khi hoàn tất thủ tục để tránh nộp thiếu hoặc bỏ sót khoản hoàn thuế.

Nhìn chung, việc hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ thời hạn sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh bị phạt đồng thời tối ưu hóa lợi ích về thuế. Trong những trường hợp phức tạp, làm việc với một công ty tư vấn chuyên nghiệp có thể giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định.

Hãy theo dõi mục Thông tin chi tiết & Tin tức của Vina TPT để cập nhật những quy định mới nhất về thuế, kế toán và pháp luật dành cho doanh nghiệp và người nước ngoài.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bí quyết về Thuế dành cho Doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam để Tránh Sai sót

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, hầu hết các công ty bắt đầu chú trọng hơn đến chính sách thuế tại Việt Nam. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (như dịch vụ kế toán thuê ngoài hoặc các dịch vụ tài chính & kế toán khác) để xử lý các vấn đề về thuế và kế toán. Tuy nhiên, việc chủ động tìm hiểu các quy định cơ bản vẫn là điều cần thiết để giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn và giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn với các đơn vị cung cấp dịch vụ.

Bài viết này tổng hợp ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ cần lưu ý ngay từ giai đoạn đầu thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, các bí quyết thực tế về thuế cũng được chia sẻ nhằm giúp doanh nghiệp kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh những sai sót thường gặp như nộp chậm, thiếu hồ sơ hoặc phát sinh chi phí không đáng có.

1. Bí quyết về ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ phải tuân thủ

Bất kỳ doanh nghiệp nào thành lập tại Việt Nam đều bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế. Hiểu biết đúng và toàn diện về các nghĩa vụ này là nền tảng để áp dụng các bí quyết thuế hiệu quả, cũng như phối hợp tốt với các đơn vị dịch vụ kế toán & tài chính trong quá trình vận hành.

Ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho người lao động.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.1. 1.1. Bí quyết về thuế GTGT: Quy định kê khai và các lưu ý chính

Value Added Tax (VAT) is one of the most frequently incurred tax obligations for businesses, especially in trading and import-export activities. The VAT filing frequency depends on the revenue of the previous year:

  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: kê khai theo tháng.
  • Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống: được phép kê khai theo quý.

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, việc kê khai theo quý thường được áp dụng trong giai đoạn đầu. Xác định đúng chu kỳ kê khai giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót và tránh rủi ro tuân thủ.

Các bí quyết quan trọng cho thuế GTGT:

Bí quyết 1: Đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải:

  • Có hóa đơn GTGT hợp lệ hoặc các chứng từ nộp thuế tương ứng.
  • Đối với các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm GTGT): bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Bí quyết 2: Lựa chọn đúng chu kỳ kê khai

  • Revenue > VND 50 billion: monthly filing or revenue ≤ VND 50 billion: quarterly filing is allowed
  • Kê khai VAT hàng tháng: Các doanh nghiệp kê khai hàng tháng phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo. VAT tháng Giêng phải được kê khai và thanh toán trước ngày 20 tháng Hai. Nếu ngày 20 rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thời hạn sẽ tự động được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.
  • Kê khai VAT hàng quý: Các doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai hàng quý phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: VAT cho quý 1 (tháng 1-tháng 3) phải được kê khai và thanh toán trước ngày 30 tháng 4. Nếu hạn chót rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thì sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc kê khai thuế GTGT là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu không thực hiện hoặc kê khai sai chu kỳ, doanh nghiệp có thể phải chịu các hình phạt hành chính.

Bí quyết 3: Chuẩn bị hồ sơ GTGT đầy đủ và nhất quán

Dù áp dụng phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, việc lưu trữ chứng từ đầu vào và đầu ra là bắt buộc (hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán…). Doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu kê khai, số thuế đã nộp và sổ sách kế toán để tránh bị truy thu hoặc xử phạt khi thanh tra.

Ngoài ra, các doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu VAT đã kê khai, thuế đã nộp và sổ sách kế toán. Bất kỳ sự sai lệch hoặc thiếu sót nào về giấy tờ hợp lệ đều có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, phạt hành chính hoặc các cuộc xem xét kéo dài với cơ quan thuế.

Trên thực tế, việc thiết lập một hệ thống quản lý tài liệu và kiểm soát nội bộ phù hợp ngay từ đầu giúp giảm thiểu sai sót và giảm đáng kể gánh nặng trong các đợt kiểm tra và kiểm toán thuế định kỳ.

1.2. Tax tips for CIT: Tax payment and finalization

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên lợi nhuận của công ty. Nghĩa vụ thuế TNDN không chỉ bao gồm quyết toán năm mà còn cả các báo cáo định kỳ và tạm nộp.

Các bí quyết quan trọng cho thuế TNDN:

Bí quyết 1: Tạm nộp thuế TNDN đúng hạn
Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

Một điểm quan trọng cần lưu ý là quy tắc 80%: đến cuối quý III, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp phải đạt ít nhất 80% tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp có thể phải chịu lãi suất do nộp chậm. Do đó, các doanh nghiệp nên thường xuyên xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh và điều chỉnh các khoản thuế tạm nộp cho phù hợp.

Bí quyết 2: Hoàn thành quyết toán thuế TNDN đúng hạn
Sau khi kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) bằng Mẫu 03/TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm tài chính (thường là ngày 31 tháng 3).

Hoàn tất thủ tục thuế là một bước quan trọng để đối chiếu lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, cũng như xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trả. Nộp chậm hoặc không chính xác có thể dẫn đến phạt và kiểm toán thuế.

1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

  • Tờ khai hoàn tất thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN)
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Các tài liệu liên quan đến ưu đãi thuế và việc chuyển lỗ sang năm sau (nếu có)
  • Hồ sơ định giá chuyển giao cho các doanh nghiệp có giao dịch với bên liên quan

Ngoài ra, các doanh nghiệp nên giữ lại hồ sơ thanh toán thuế tạm tính và thư ủy quyền (nếu có) để phục vụ mục đích kiểm tra.

Việc lập hồ sơ đầy đủ và nhất quán giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị đánh giá lại thuế hoặc yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.3. 1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

Bí quyết 1: Khấu trừ đúng thời điểm và tuân thủ nghĩa vụ kê khai
Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập. Việc kê khai và nộp thuế cũng tuân theo chu kỳ tháng (hạn ngày 20) hoặc quý (hạn ngày cuối tháng đầu quý sau). Cuối năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho tất cả thu nhập đã chi trả.

Sau khi khấu trừ thuế, các doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) dựa trên chu kỳ kê khai hiện hành:

  • Nộp báo cáo hàng tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Nộp báo cáo hàng quý: không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Ngoài việc kê khai định kỳ, các doanh nghiệp cũng phải tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm theo quy định thuế của công ty đối với tất cả thu nhập trả cho nhân viên (bao gồm cả trường hợp nhân viên ủy quyền cho công ty quyết toán thay mặt họ).

Việc không khấu trừ, kê khai hoặc nộp thuế đúng hạn có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, tính lãi suất do nộp chậm và các hình phạt hành chính theo quy định.

Bí quyết 2: Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định
Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ cho nhân viên khi họ có yêu cầu để họ tự thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế. Nếu nhân viên đã ủy quyền quyết toán cho công ty, công ty không cần cấp chứng từ cho phần thu nhập đó.

Theo quy định, các chứng chỉ này là cơ sở để người lao động:

  • Hoàn tất thủ tục thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Chứng minh số tiền thuế đã nộp.
  • Yêu cầu hoàn thuế (nếu có)

Nếu công ty đã hoàn tất thủ tục thuế cho các nhân viên được ủy quyền, công ty không cần phải cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế cho phần thu nhập đó. Tuy nhiên, đối với thu nhập nằm ngoài phạm vi được ủy quyền, công ty vẫn phải cung cấp giấy chứng nhận khi được yêu cầu.

Việc không cấp hoặc cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế không chính xác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và tạo ra rủi ro tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.

Mẹo 3: Luôn cập nhật những thay đổi trong quy định về PIT.
Các chính sách về thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Việt Nam thường xuyên được cập nhật.

Ví dụ, vào ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi (có hiệu lực từ năm 2026), đưa ra những thay đổi đáng kể về thuế suất lũy tiến, các khoản khấu trừ cá nhân và phạm vi thu nhập chịu thuế. Cụ thể:

  • Mức khấu trừ cá nhân đã tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đó.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc đã được điều chỉnh xuống còn 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Do đó, các doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời những thay đổi này trong hệ thống tính lương của mình và xem xét lại cách tính thu nhập chịu thuế và số tiền khấu trừ thuế. Việc chậm trễ trong cập nhật có thể dẫn đến khấu trừ thuế không chính xác, dẫn đến việc phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế trong quá trình quyết toán cuối năm.

>>> Để biết thêm chi tiết:

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

  1. Mẹo khai thuế điện tử tại Việt Nam

Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam đều kê khai và nộp thuế thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Hệ thống này giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt thủ tục giấy tờ và nâng cao tính minh bạch trong việc tuân thủ thuế.

Khi kê khai và nộp thuế điện tử, các doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:

  • Hãy sử dụng cổng thông tin thuế điện tử chính xác và giữ lại biên lai điện tử sau khi nộp để làm bằng chứng về thời điểm nộp thuế.
  • Hãy đảm bảo chữ ký điện tử hợp lệ và được đăng ký đúng cách dưới tên người đại diện pháp lý hoặc người được ủy quyền.
  • Hãy xem xét kỹ lưỡng dữ liệu thuế, các chỉ số và phụ lục trước khi nộp, ngay cả khi hệ thống có chức năng kiểm tra lỗi tự động.
  • Chủ động hoàn tất việc thanh toán thuế điện tử và theo dõi tình trạng thanh toán để đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn.
  • Theo dõi trạng thái xử lý bằng mã giao dịch và lưu trữ hồ sơ để phục vụ kiểm toán nội bộ hoặc giải thích khi cần thiết.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

3. Cách Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tuân thủ thuế

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhỏ không tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế bắt buộc do những sai sót phổ biến như chọn sai kỳ kê khai, nộp tờ khai thuế muộn, thiếu giấy tờ chứng minh hợp lệ hoặc không cập nhật các quy định thuế mới nhất. Những vấn đề này thường xuất phát từ sự hiểu biết hạn chế về khung pháp lý của Việt Nam, dẫn đến các hình phạt hành chính, truy thu thuế, và trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bị đình chỉ mã số thuế. Kết quả là, doanh nghiệp có thể không xuất được hóa đơn, gặp gián đoạn hoạt động và phát sinh thêm thời gian và chi phí để khôi phục trạng thái hoạt động.

Do đó, các doanh nghiệp cần nhiều hơn chỉ là một nhà cung cấp dịch vụ kê khai thuế, họ cần một đối tác có khả năng quản lý rủi ro, đảm bảo tuân thủ liên tục và hỗ trợ giải quyết vấn đề trong suốt quá trình hoạt động.

Với kinh nghiệm hơn 20 năm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, Vina TPT đã xây dựng quy trình làm việc bài bản bao gồm tư vấn ban đầu, thu thập hồ sơ, chuẩn bị và rà soát báo cáo, nộp hồ sơ và hỗ trợ sau khi nộp. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nghĩa vụ thuế đúng hạn mà còn chủ động quản lý rủi ro, giảm thiểu sai sót và duy trì hoạt động ổn định.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Nếu doanh nghiệp của bạn đang trong giai đoạn thành lập hoặc gặp khó khăn về tuân thủ thuế tại Việt Nam, việc hợp tác với một công ty tư vấn giàu kinh nghiệm có thể giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hoạt động ngay từ đầu. Hãy liên hệ với Vina TPT để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình kinh doanh của bạn.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT tại Việt Nam năm 2026

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Trên thực tế, số tiền hoàn thuế GTGT mà doanh nghiệp có thể nhận được thường khá lớn, đặc biệt khi VAT đầu vào được khấu trừ đủ điều kiện hoàn thuế đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Vì lý do này, thủ tục hoàn thuế luôn là vấn đề được các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các bộ phận kế toán quan tâm.

Bài viết dưới đây tóm tắt các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, đồng thời làm rõ các điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế hoàn trả lại số tiền thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp hoặc được quyền khấu trừ, với điều kiện đáp ứng các điều kiện pháp lý. Điều này thường áp dụng khi thuế GTGT đầu vào vượt quá số thuế đầu ra hoặc khi có các chính sách ưu đãi thuế đặc biệt.

Việc hoàn thuế GTGT giúp giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp, cải thiện vốn lưu động và khuyến khích đầu tư, xuất khẩu cũng như các hoạt động kinh tế được ưu đãi khác. Nó cũng giúp đảm bảo tính công bằng trong thu thuế và tránh tình trạng nộp thừa thuế.

Ví dụ: Công ty H xuất khẩu sản phẩm thời trang (áo thun) và không phải nộp thuế GTGT đầu ra vì thuế suất áp dụng là 0%. Trong kỳ, công ty đã phát sinh 70 triệu đồng thuế GTGT đầu vào cho nguyên vật liệu. Theo quy định, Công ty H có thể được hoàn thuế GTGT 70 triệu đồng từ cơ quan thuế để bù trừ vào số thuế đã nộp.

2. Các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Theo Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan, các doanh nghiệp và tổ chức có thể được hoàn thuế VAT trong một số trường hợp nhất.

Dưới đây là 9 trường hợp phổ biến đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Trường hợp 1: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh có hàng hóa hoặc dịch vụ xuất khẩu trong kỳ kê khai thuế Giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ vượt quá 300 triệu đồng Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng hoặc hàng quý
Số tiền thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ dưới 300 triệu đồng Được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và Điều 29 Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu có thể được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau: Nếu doanh nghiệp có cả hàng xuất khẩu và hàng bán trong nước, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu.

Nếu không thể hạch toán riêng biệt, thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu và tổng doanh thu chịu thuế.

Sau khi khấu trừ vào thuế GTGT phải nộp đối với doanh thu nội địa, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, số tiền hoàn thuế không được vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.

Một số trường hợp xuất khẩu đủ điều kiện được hoàn thuế bao gồm:

Trường hợp Đối tượng đủ điều kiện
Xuất khẩu theo thỏa thuận xuất khẩu ủy thác Doanh nghiệp ủy thác hàng hóa để xuất khẩu
Gia công xuất khẩu Doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công với bên nước ngoài
Xuất khẩu cho các dự án xây dựng ở nước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu hoặc hàng hóa cho các dự án ở nước ngoài
Xuất khẩu tại chỗ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ngay tại chỗ

Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu không được hoàn thuế nếu sau đó xuất khẩu sang nước khác mà không qua gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam.

Trường hợp 2: Hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 30 của Nghị định 181/2025/ND-CP, doanh nghiệp có dự án đầu tư có thể được hoàn thuế VAT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Trường hợp Xử lý thuế
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư được bù trừ vào thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại.
Sau khi bù trừ, giá trị gia tăng đầu vào còn lại là 300 triệu đồng trở lên. Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Nếu dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp không nộp đơn xin hoàn thuế trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT trong vòng một năm kể từ ngày hoàn thành dự án.

Lưu ý: Không được hoàn thuế VAT trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo quy định đã đăng ký.
  • Dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện nhưng các điều kiện cần thiết vẫn chưa được đáp ứng.
  • Doanh nghiệp không duy trì được các điều kiện kinh doanh cần thiết trong quá trình hoạt động.
  • Dự án này liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc khoáng sản (trừ các dự án thăm dò và phát triển mỏ dầu khí), hoặc các dự án sản xuất sử dụng khoáng sản đã khai thác và được chế biến thành các sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 3: Hoàn thuế VAT đối với hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất VAT 5%.

Theo khoản 3 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 31 của Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp chỉ sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất 5% có thể được hoàn thuế nếu:

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh chỉ cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% Giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tiếp hoặc 4 quý liên tiếp Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp nhiều loại hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT khác nhau, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các hoạt động chịu thuế suất 5%.

Nếu không thể hạch toán riêng, thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động đó được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu từ hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% so với tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.

Sau khi bù trừ với thuế GTGT đầu vào phải nộp từ các hoạt động kinh doanh khác, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được xem xét hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 4: Hoàn thuế GTGT khi giải thể hoặc phá sản

Theo khoản 4 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 32 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, khi giải thể hoặc phá sản, có thể được hoàn thuế GTGT nếu:

  • Đã nộp thừa thuế VAT, hoặc
  • Thuế GTGT đầu vào vẫn chưa được khấu trừ hoàn toàn.

Trong trường hợp một nhóm hợp tác xã được chuyển đổi thành hợp tác xã, hoặc một chi nhánh bị giải thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kế thừa hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục khấu trừ hoặc yêu cầu hoàn thuế GTGT đối với số tiền GTGT chưa được khấu trừ theo quy định.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

Trường hợp 5: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu khỏi Việt Nam

Theo khoản 5 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 33 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Trường hợp Xử lý thuế
Người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam và mang ra nước ngoài khi xuất cảnh Được hoàn thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa mang theo

Case 6: VAT tax refund for ODA-funded programs and projects

Theo khoản 6, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các chủ chương trình, chủ dự án, nhà thầu chính hoặc các tổ chức được các nhà tài trợ nước ngoài chỉ định để quản lý các chương trình/dự án tài trợ ODA mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ mua tại Việt Nam
Các tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ không hoàn trả hoặc viện trợ nhân đạo từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ cho chương trình hoặc dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho dự án.

Case 7: VAT tax refund for subjects entitled to diplomatic privileges and immunities

Theo khoản 7, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các đối tượng được hưởng đặc quyền và miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT với số tiền GTGT ghi trên hóa đơn

Trường hợp 8: Hoàn thuế VAT theo các hiệp ước quốc tế

Theo khoản 8, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Các tổ chức hoặc cơ sở kinh doanh có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu việc hoàn thuế được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo một hiệp ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp 9: Hoàn thuế VAT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Ngoài các trường hợp nêu trên, cơ sở kinh doanh cũng có thể được hoàn thuế VAT khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT

Câu hỏi 1: Việc hoàn thuế mất bao lâu?

Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế VAT, cơ quan thuế sẽ phân loại hồ sơ đó thành hai loại:

Trường hợp 1: Hoàn tiền trước, kiểm tra sau.

Trong vòng 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện một trong các hành động sau:

  • Đưa ra quyết định hoàn tiền nếu hồ sơ đủ điều kiện
  • Nếu cần kiểm tra, hãy chuyển hồ sơ sang mục “kiểm tra trước khi hoàn tiền”.
  • Phát hành thông báo không hoàn tiền nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện.

Nếu cơ quan thuế phát hiện hồ sơ chứa thông tin không rõ ràng hoặc có sự sai lệch so với dữ liệu của họ, họ có thể yêu cầu người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian xử lý hoàn thuế.

Trường hợp 2: Kiểm tra trước, hoàn tiền sau.

Đối với các hồ sơ phải được kiểm tra trước, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra hoặc kiểm toán tại cơ sở của người nộp thuế để xác định số tiền VAT được hoàn trả.

Thời gian xử lý trong trường hợp này không được vượt quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ.

Sau khi hoàn tất kiểm tra, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

Câu hỏi 2: Sau khi nhận được quyết định hoàn tiền, mất bao lâu để nhận được tiền?

Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ chuyển số tiền hoàn thuế cho người nộp thuế trong vòng 3 ngày làm việc nếu việc hoàn thuế được thực hiện qua tài khoản ngân hàng.

Trong một số trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn thanh toán có thể được gia hạn nhưng không được vượt quá 6 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hoàn tiền.

Câu hỏi 3: Sự khác biệt giữa hoàn thuế VAT và khấu trừ thuế VAT là gì?

Hoàn thuế VAT nghĩa là cơ quan thuế hoàn trả lại phần thuế VAT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ đầy đủ cho doanh nghiệp trong một số trường hợp được pháp luật quy định, chẳng hạn như hoạt động xuất khẩu, dự án đầu tư hoặc các đối tượng được hưởng ưu đãi đặc biệt.

Ngược lại, khấu trừ VAT có nghĩa là doanh nghiệp bù trừ VAT đầu vào với VAT đầu ra phải nộp. Nếu sau khi bù trừ, vẫn còn VAT đầu vào chưa sử dụng, số tiền đó sẽ được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.

Đây cũng là một vấn đề phổ biến mà các doanh nghiệp thường tìm hiểu khi muốn biết cách được hoàn thuế VAT tại Việt Nam trong từng trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 4: Số tiền tối thiểu cần thiết để được hoàn thuế VAT là bao nhiêu?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào nếu giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

Nếu giá trị VAT đầu vào chưa khấu trừ còn lại dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế và phải tiếp tục chuyển sang kỳ kê khai tiếp theo để khấu trừ.

Mặc dù các quy định về hoàn thuế VAT được nêu rõ trong luật, trên thực tế, quá trình chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế thường khá phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có ít kinh nghiệm trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Ngay cả một lỗi nhỏ trong hồ sơ, hóa đơn hoặc tài liệu hỗ trợ cũng có thể khiến cơ quan thuế yêu cầu thêm tài liệu hoặc kéo dài thời gian xử lý. Vì lý do này, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hợp tác với một công ty tư vấn thuế chuyên nghiệp để đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng cách và quy trình hoàn thuế được tối ưu hóa.

4. Quy trình dịch vụ hoàn thuế VAT tại Vina TPT

Thông thường, quy trình hỗ trợ hoàn thuế VAT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tư vấn và đánh giá điều kiện được hoàn tiền
Vina TPT sẽ trao đổi với doanh nghiệp để hiểu rõ tình trạng thuế, mô hình kinh doanh và trường hợp hoàn thuế cụ thể. Dựa trên thông tin này, các chuyên gia của chúng tôi sẽ đánh giá điều kiện được hoàn thuế VAT và đề xuất phương án thực hiện phù hợp.

Bước 2: Xem xét và chuẩn bị hồ sơ hoàn tiền
Các chuyên gia của Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy định trước khi nộp cho cơ quan thuế.

Bước 3: Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế (trực tiếp, qua bưu điện hoặc điện tử). Vina TPT hỗ trợ liên lạc và giải thích nếu cần thêm thông tin.

Bước 4: Theo dõi và nhận số tiền hoàn trả
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế và chuyển số tiền hoàn thuế vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

Thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế VAT thường là:

  • Thời gian xử lý dự kiến ​​khoảng 6 ngày làm việc đối với các trường hợp hoàn tiền trước, kiểm tra sau.
  • Thời gian kiểm tra trước tối đa 40 ngày làm việc – hoàn tiền sau.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn chi tiết về điều kiện hoàn thuế VAT hoặc hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế, các chuyên gia tại Vina TPT sẵn sàng hỗ trợ để doanh nghiệp của bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng và tuân thủ đúng quy định.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Thuế TNCN 2026: Điểm mới đáng chú ý cho người lao động

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, sau khi Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2026, một số thay đổi quan trọng đã được đưa ra liên quan đến biểu thuế lũy tiến, các khoản khấu trừ cho cá nhân và người phụ thuộc, và phạm vi thu nhập chịu thuế. Những sửa đổi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bài viết dưới đây nêu bật những cập nhật quan trọng và hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

1. Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 có hiệu lực khi nào?

Luật Thuế Thu nhập Cá nhân sửa đổi năm 2025 (Luật số 109/2025/QH15), được Quốc hội thông qua, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, thay thế Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007.

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ lương và tiền công, các quy định quan trọng như biểu thuế lũy tiến và mức khấu trừ cá nhân sẽ được áp dụng cho năm tính thuế 2026 (từ ngày 1 tháng 1 năm 2026). Điều này có nghĩa là các quy định này sẽ được áp dụng cho toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm khi tiến hành kê khai và hoàn tất thủ tục thuế.

2. Những thay đổi quan trọng theo Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân năm 2026

2.1. Giảm bậc thuế lũy tiến từ 7 xuống còn 5 bậc.

Việc giảm số bậc thuế giúp đơn giản hóa việc tính thuế thu nhập cá nhân, làm cho hệ thống thuế minh bạch và dễ áp ​​dụng hơn. Đây là một trong những cải cách đáng chú ý nhất trong Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, nhằm mục đích hợp lý hóa hệ thống thuế.

Biểu thuế lũy tiến mới (áp dụng từ năm thuế 2026 – từ ngày 1 tháng 1 năm 2026):

Bậc thuế

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (triệu VND) Thuế suất (%)

1

Trên 10 triệu

5%

2

Từ 10 đến 30

10%

3

Từ 30 đến 60

20%

4

Từ 60 đến 100

30%

5 Trên 100

35%

Mức thuế suất cao nhất vẫn giữ nguyên ở mức 35%, áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế vượt quá 100 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh này duy trì tính lũy tiến của thuế thu nhập cá nhân mà không gây áp lực quá lớn lên người có thu nhập trung bình.

2.2. Mức khấu trừ cá nhân và người phụ thuộc tăng đáng kể.

Một thay đổi lớn khác theo Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 là việc tăng mức khấu trừ cho người nộp thuế và người phụ thuộc của họ. Theo Điều 29(2) của luật sửa đổi năm 2025, mức khấu trừ mới áp dụng từ năm tính thuế 2026 (ngày 1 tháng 1 năm 2026):

  • Mức khấu trừ cá nhân: tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đây.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc: tăng lên 6,2 triệu VND/tháng/người phụ thuộc.

Việc tăng mức khấu trừ này giúp giảm đáng kể thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho người lao động có gia đình. Khi làm thủ tục kê khai thuế, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc trong thời hạn quy định để được hưởng các khoản khấu trừ này.

2.3. Phạm vi thu nhập chịu thuế được cập nhật trong nền kinh tế số.

Luật sửa đổi làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế và không chịu thuế, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số, công việc tự do và nhiều nguồn thu nhập. Thu nhập từ các nền tảng kỹ thuật số và hoạt động kinh doanh trực tuyến vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc chung.

Thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và thu nhập liên quan đến tiền lương
  • Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi bằng tiền mặt hoặc hiện vật
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ những khoản được miễn theo quy định.

Thu nhập không chịu thuế bao gồm:

  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp
  • Tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp thai sản, trợ cấp nhận con nuôi
  • Các khoản trợ cấp an sinh xã hội và các khoản miễn trừ khác do chính phủ quy định.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

3. Nâng ngưỡng thu nhập cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể lên 500.000.000 VND/năm

Theo Điều 7(1) của luật sửa đổi năm 2025, cá nhân cư trú tham gia hoạt động kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500.000.000 VND trở xuống không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, từ năm thuế 2026, mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể tăng lên 500.000.000 VND/năm, gấp 5 lần so với mức 100 triệu VND áp dụng năm 2025.

Việc điều chỉnh này giúp giảm gánh nặng thuế cho các tổ chức kinh doanh nhỏ, tăng thu nhập khả dụng và khuyến khích hoạt động kinh doanh minh bạch. Nó cũng phản ánh xu hướng cải cách thuế rộng hơn nhằm hỗ trợ sự phát triển bền vững của khu vực kinh doanh hộ gia đình.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 theo biểu thuế mới

4.1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Mức thuế suất lũy tiến áp dụng

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ − Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

Khoản giảm trừ:

  • Khoản khấu trừ cá nhân: 15.500.000 VND/tháng
  • Khấu trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 VND/tháng/người phụ thuộc
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản khấu trừ được phép khác

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sẽ chịu thuế theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc. Mỗi phần thu nhập nằm trong một bậc thuế sẽ bị đánh thuế theo mức thuế suất tương ứng, thay vì áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập.

4.2. Ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ: Ông B kiếm được 60.000.000 VND mỗi tháng và đóng bảo hiểm bắt buộc như sau:

  • Bảo hiểm xã hội: 8%
  • Bảo hiểm sức khỏe: 1.5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Ông ấy có hai người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện hay khoản khấu trừ bổ sung nào.

Bước 1: Tổng thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 VND

Bước 2: Tổng số tiền khấu trừ

  • Mức giảm trừ cá nhân: 15.500.000 VND
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 × 2 = 12.400.000 VND
  • Bảo hiểm bắt buộc: 60.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 5.757.000 VND

Tổng số tiền khấu trừ = 15.500.000 + 12.400.000 + 5.757.000 = 33.657.000 VND

Bước 3: Thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 − 33.657.000 = 26.343.000 VND

Bước 4: Áp dụng thuế suất lũy tiến

  • Mức 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 VND
  • Số tiền còn lại (mức 2): 16.343.000 × 10% = 1.634.000 VND

→ Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng: khoảng 2.134.000 VND

Để hiểu rõ phương pháp tính toán và xem ví dụ thực tế, bạn có thể đọc hướng dẫn chi tiết của chúng tôi về Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam.

5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Người lao động phải xác định chính xác thời điểm phát sinh thu nhập để áp dụng đúng kỳ tính thuế và mức khấu trừ. Thu nhập phát sinh từ năm 2026 trở đi sẽ áp dụng đầy đủ các quy định sửa đổi của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, bao gồm cả các trường hợp trả lương muộn.

Ngoài ra, việc đăng ký người phụ thuộc một cách kịp thời và đầy đủ vẫn là điều kiện bắt buộc để được hưởng các chính sách khấu trừ thuế. Việc không đăng ký đúng hạn có thể dẫn đến việc khấu trừ thuế tạm thời cao hơn trong năm, với các điều chỉnh hoặc hoàn trả được xử lý trong quá trình quyết toán thuế hàng năm và thủ tục kê khai thuế.

Để cập nhật những diễn biến mới nhất liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, chính sách thuế và các quy định về nhân sự, vui lòng theo dõi mục Sự kiện & Thông tin chuyên sâu của Vina TPT.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ