[Newsletter] Bản tin pháp lý tháng 2/2026 – Về thuế GTGT, TNDN, TNCN và quản lý thuế

Cập nhật chính sách thuế Việt Nam - Vina TPT

Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam tháng 2 năm 2026 đã chính thức được ban hành, đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), thuế giá trị gia tăng (FCT) và các thủ tục quản lý thuế. Đối với các doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam, việc tuân thủ sát sao các bản cập nhật Chính sách Thuế này là chìa khóa để duy trì sự tuân thủ, tối ưu hóa dòng tiền và chuẩn bị cho các cuộc kiểm toán thuế trong tương lai.

1. Cập nhật thuế Giá Trị Gia Tăng

Doanh thu quảng cáo được chia từ Youtube phải nộp thuế GTGT 10%

Theo Công văn số 1068/CT-CS ngày 12 tháng 2 năm 2026, thông tin trong Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với người sáng tạo nội dung số:

  • Giai đoạn trước ngày 1/7/2025, trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ của Google thông qua việc đăng tải các nội dung (video) lên nền tảng Youtube và được Google (Youtube) chia sẻ 55% doanh thu từ quảng cáo được gắn trên mỗi video của Công ty thì toàn bộ doanh thu mà Công ty nhận được từ Google (Youtube) thông qua việc chia sẻ doanh thu quảng cáo được xác định là doanh thu từ hoạt động quảng cáo. Doanh thu này phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.

  • Đối với giai đoạn từ ngày 01/07/2025 trở đi, chính sách thuế GTGT sẽ được áp dụng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Lưu ý điểm mới về thuế chuyển nhượng vốn đối với doanh nghiệp nước ngoài

Bản cập nhật chính sách thuế của Việt Nam tháng này ghi nhận những nỗ lực đáng kể trong việc giảm bớt các thủ tục hành chính liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tuân thủ thuế nhà thầu: Một thay đổi quan trọng là việc bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề của các nhà thầu nước ngoài cho cơ quan thuế. Thay vào đó, người nộp thuế chỉ cần lưu giữ các tài liệu này tại trụ sở doanh nghiệp để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.

  • Quyết toán thuế TNDN: Cơ quan quản lý thuế đã ban hành các mẫu tờ khai chung mới cho thuế TNDN và lợi nhuận nước sở tại, giúp đơn giản hóa việc tính toán cho các hoạt động dầu khí (bao gồm các mẫu 03-1A, 03-1B, 03-1C/TNDN).

  • Tài sản thế chấp: Hồ sơ kê khai thuế hàng quý đối với các tổ chức tín dụng khai thuế thay mặt người nộp thuế có tài sản thế chấp cũng đã chính thức được bãi bỏ, giúp giảm bớt gánh nặng báo cáo định kỳ.

3. Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Đơn giản hóa đáng kể hồ sơ khấu trừ hoàn cảnh gia đình

Một điểm nổi bật trong bản cập nhật chính sách thuế Việt Nam lần này là việc giảm bớt thủ tục giấy tờ không cần thiết đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và chuyển nhượng bất động sản:

  • Thuế thu nhập cá nhân từ lương và tiền công: Nhân viên và doanh nghiệp không còn phải nộp bản sao các chứng từ khấu trừ thuế nếu tổ chức trả lương đã gửi đầy đủ dữ liệu điện tử đến hệ thống quản lý thuế.

  • Đăng ký người phụ thuộc: Các mẫu đăng ký người phụ thuộc riêng biệt (Mẫu 07/DK-NPT-TNCN, 07/THDK-NPT-TNCN) chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thông tin này sẽ được tích hợp trực tiếp vào quy trình đăng ký thuế lần đầu của cá nhân.

  • Chuyển nhượng bất động sản: Hồ sơ được đơn giản hóa tối đa bằng cách loại bỏ yêu cầu nộp bản sao chứng minh thư (CCCD) và hợp đồng chuyển nhượng có công chứng. Người nộp thuế chỉ cần cung cấp bản sao chụp đơn giản thay vì bản gốc hoặc bản sao có chứng thực như trước đây.

4. Thuế sử dụng đất và các hoạt động dầu khí

Các biểu mẫu mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam đã đưa ra các biểu mẫu mới:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Mẫu tờ khai mới đã được ban hành, cho phép người nộp thuế đăng ký trực tiếp miễn hoặc giảm thuế trên tờ khai mà không cần phải lập hồ sơ riêng như trước đây.

  • Ngành dầu khí: Thuế tài nguyên thiên nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận nước sở tại hiện đã được hợp nhất vào các mẫu tờ khai chung cho cả tính toán tạm thời và quyết toán cuối năm, tạo ra sự đồng bộ hóa dữ liệu.

5. Quản lý thuế: Khung xử phạt theo Nghị định 310

Có hiệu lực từ ngày 16 tháng 1 năm 2026, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam nhấn mạnh các sửa đổi trong Nghị định số 310/2025/ND-CP. Nghị định này thay đổi diện mạo hoạt động quản lý thuế thông qua các nội dung sau:

  • Các hình phạt liên quan đến hóa đơn: Điều chỉnh mức phạt đối với các hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc không xuất hóa đơn theo quy định.

  • Tình tiết tăng nặng: Xác định rõ ràng các vi phạm “quy mô lớn” dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm hoặc tổng số tiền thuế trốn tránh (bao gồm VAT, CIT, v.v.).

  • Quyền được giải trình: Cập nhật các thủ tục mới cho phép người nộp thuế thực hiện quyền được giải trình của mình trước khi các quyết định xử phạt hành chính chính thức được ban hành.

6. Các điều khoản chuyển tiếp cho năm 2026

Hiểu rõ giai đoạn chuyển tiếp là phần quan trọng nhất trong việc cập nhật chính sách thuế của Việt Nam để tránh những sai sót mang tính hệ thống:

  • For the 2025 Tax Period: Businesses continue to perform declaration and finalization according to the old forms prescribed in Decree 126/2020/ND-CP and Circular 80/2021/TT-BTC.

  • For Tax Periods from 2026 onwards: All new forms mentioned in this Vietnam Tax Policy Updates newsletter regarding VAT, CIT, and FCT will officially become mandatory.

Kết luận

The updates in the Vietnam Tax Policy Updates for February 2026 show a clear trend: Simplifying administrative procedures while tightening tax discipline through digitalization. Proactively adjusting to these new regulations is a vital factor for every business.

At Vina TPT, we specialize in handling complex situations related to VAT, CIT, and FCT. Our team of experts is always ready to ensure that your tax administration processes are fully compliant with the latest changes from the Vietnam Tax Policy Updates.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn thuế chuyên nghiệp!

Vina TPT Tax Expert analyzing Vietnam Tax Policy Updates 2026

Cập nhật mới nhất về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 20025

important-notes-on-personal-income-tax-finalization-2025

Bạn đang phụ trách các vấn đề về thuế trong công ty, hay là cá nhân đang lên kế hoạch quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ và những điểm cần lưu ý sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý.

Bài viết này tóm tắt những thông tin thiết yếu giúp bạn hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 một cách chính xác và hiệu quả.

lưu ý quan trọng về việc hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025

1. Tại sao cần phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là quá trình mà một cá nhân tổng hợp tất cả thu nhập kiếm được trong năm (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12), tính toán lại chính xác số tiền thuế thu nhập cá nhân (PIT) phải nộp theo quy định, và so sánh với số thuế đã tạm nộp hoặc khấu trừ để xác định xem có phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế hay không.

Trong trường hợp phải nộp thêm thuế, khoản thuế đó phải được thanh toán đúng hạn. Thanh toán chậm có thể dẫn đến phạt, với lãi suất thanh toán chậm là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế còn nợ.

Kết quả cuối cùng có thể dẫn đến:

  • Khoản thanh toán bổ sung nếu có sự thiếu hụt (phí phạt trả chậm: 0,03% mỗi ngày)
  • Hoàn thuế nếu đã nộp thừa thuế.

Ngoài ra, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế giúp cá nhân tránh được rủi ro pháp lý trong tương lai. Trong nhiều trường hợp như mua nhà, vay ngân hàng hoặc xin visa, các cơ quan chức năng có thể yêu cầu bằng chứng về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu không hoàn tất thủ tục thuế, cá nhân có thể không cung cấp được các giấy tờ này khi cần thiết.

2. Ai phải thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Theo Nghị định 126/2020/ND-CP và Công văn 883/TCT-DNNCN, không chỉ người lao động mà cả các tổ chức chi trả thu nhập cũng có trách nhiệm tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

Dành cho tổ chức

  • Các doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế thay mặt cho cá nhân.
  • Áp dụng bất kể thuế đã được khấu trừ hay chưa, trừ trường hợp không có thu nhập nào được trả.

Dành cho cá nhân:

  • Các cá nhân cư trú tại Việt Nam (những người lưu trú từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong vòng 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam) có thuế phải nộp thêm hoặc thuế đã nộp thừa và muốn yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế đó sang kỳ tính thuế tiếp theo phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. (Trừ trường hợp số thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND hoặc cá nhân không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ.)
  • Cá nhân nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam trước khi rời khỏi đất nước cũng phải hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương và tiền công đủ điều kiện được giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác cũng phải hoàn tất thủ tục thuế.

Các trường hợp không cần quyết toán thuế TNCN:

Cá nhân không bắt buộc phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Mức thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND.
  • Có khoản thuế đã nộp thừa, nhưng cá nhân đó không yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế thừa sang kỳ tiếp theo.

Để hiểu rõ hơn cách xác định thuế phải nộp trong các trường hợp cụ thể, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam

3. Hạn chót để hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Điều 44 của Luật Quản lý Thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ như sau:

Đối với các tổ chức chi trả thu nhập:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ cuối năm dương lịch (tức là ngày 31 tháng 3 năm 2026).
  • Nếu hạn chót rơi vào ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo (thường là ngày 1 tháng 4).

Đối với các cá nhân tự kê khai thuế TNCN:

  • Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau (cụ thể là 30/04/2026)
  • Nếu hạn chót trùng với ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.

Lưu ý: Nếu cá nhân đủ điều kiện được hoàn thuế, việc nộp muộn sẽ không bị phạt hành chính do nộp chậm (Khoản 4, Điều 28, Thông tư 111/2013/TT-BTC).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Khoản 1, Mục IV của Công văn số 13762/CTHN-HKDCN (2023), các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục thuế thu nhập cá nhân (PIT) được phân loại theo chủ đề như sau:

Dành cho các cá nhân tự hoàn tất thủ tục.

  • Mẫu đơn khai báo thuế TNCN số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục khấu trừ người phụ thuộc số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (chứng từ khấu trừ thuế)
  • Bằng chứng nộp thuế (đối với thu nhập kiếm được ở nước ngoài)
  • Các giấy tờ chứng minh cho việc khấu trừ thuế (từ thiện, đóng góp nhân đạo, bảo hiểm, v.v.)
  • Giấy tờ đăng ký người phụ thuộc (nếu chưa đăng ký trước đó)
  • Thông tin tài khoản ngân hàng (trong trường hợp yêu cầu hoàn thuế)
  • Giấy tờ tùy thân (nếu cơ quan thuế yêu cầu để xác minh)

Dành cho các công ty thực hiện thủ tục hoàn tất thay mặt cho nhân viên.

  • Mẫu đơn khai báo hoàn tất PIT số 05/QTT-TNCN
  • Phụ lục: 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Danh sách các cá nhân được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN)

Các tài liệu nội bộ nhằm mục đích hoàn thiện và giải thích:

  • Hồ sơ lương và thu nhập của nhân viên
  • Tài liệu chứng minh việc thanh toán thu nhập
  • Đã cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Cá nhân và doanh nghiệp có thể hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ứng dụng di động eTax.

5. Những lưu ý quan trọng về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Để đảm bảo việc hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chính xác và giảm thiểu rủi ro, người nộp thuế cần lưu ý:

Xem xét tất cả thu nhập chịu thuế

Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, bao gồm lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác. Đối chiếu với Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2025 để xác định chính xác thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế.

>>> Tham khảo: Thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Đăng ký người phụ thuộc đúng hạn

Các khoản khấu trừ cho người phụ thuộc chỉ được áp dụng nếu đăng ký đúng cách. Đăng ký muộn có thể dẫn đến mất quyền được hưởng khấu trừ.

Đối chiếu số tiền thuế đã khấu trừ

So sánh số thuế đã khấu trừ với số tiền thuế thực tế phải nộp sau khi hoàn tất thủ tục để tránh nộp thiếu hoặc bỏ sót khoản hoàn thuế.

Nhìn chung, việc hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ thời hạn sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh bị phạt đồng thời tối ưu hóa lợi ích về thuế. Trong những trường hợp phức tạp, làm việc với một công ty tư vấn chuyên nghiệp có thể giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định.

Hãy theo dõi mục Thông tin chi tiết & Tin tức của Vina TPT để cập nhật những quy định mới nhất về thuế, kế toán và pháp luật dành cho doanh nghiệp và người nước ngoài.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bí quyết về Thuế dành cho Doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam để Tránh Sai sót

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, hầu hết các công ty bắt đầu chú trọng hơn đến chính sách thuế tại Việt Nam. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (như dịch vụ kế toán thuê ngoài hoặc các dịch vụ tài chính & kế toán khác) để xử lý các vấn đề về thuế và kế toán. Tuy nhiên, việc chủ động tìm hiểu các quy định cơ bản vẫn là điều cần thiết để giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn và giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn với các đơn vị cung cấp dịch vụ.

Bài viết này tổng hợp ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ cần lưu ý ngay từ giai đoạn đầu thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, các bí quyết thực tế về thuế cũng được chia sẻ nhằm giúp doanh nghiệp kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh những sai sót thường gặp như nộp chậm, thiếu hồ sơ hoặc phát sinh chi phí không đáng có.

1. Bí quyết về ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ phải tuân thủ

Bất kỳ doanh nghiệp nào thành lập tại Việt Nam đều bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế. Hiểu biết đúng và toàn diện về các nghĩa vụ này là nền tảng để áp dụng các bí quyết thuế hiệu quả, cũng như phối hợp tốt với các đơn vị dịch vụ kế toán & tài chính trong quá trình vận hành.

Ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho người lao động.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.1. 1.1. Bí quyết về thuế GTGT: Quy định kê khai và các lưu ý chính

Value Added Tax (VAT) is one of the most frequently incurred tax obligations for businesses, especially in trading and import-export activities. The VAT filing frequency depends on the revenue of the previous year:

  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: kê khai theo tháng.
  • Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống: được phép kê khai theo quý.

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, việc kê khai theo quý thường được áp dụng trong giai đoạn đầu. Xác định đúng chu kỳ kê khai giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót và tránh rủi ro tuân thủ.

Các bí quyết quan trọng cho thuế GTGT:

Bí quyết 1: Đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải:

  • Có hóa đơn GTGT hợp lệ hoặc các chứng từ nộp thuế tương ứng.
  • Đối với các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm GTGT): bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Bí quyết 2: Lựa chọn đúng chu kỳ kê khai

  • Revenue > VND 50 billion: monthly filing or revenue ≤ VND 50 billion: quarterly filing is allowed
  • Kê khai VAT hàng tháng: Các doanh nghiệp kê khai hàng tháng phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo. VAT tháng Giêng phải được kê khai và thanh toán trước ngày 20 tháng Hai. Nếu ngày 20 rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thời hạn sẽ tự động được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.
  • Kê khai VAT hàng quý: Các doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai hàng quý phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: VAT cho quý 1 (tháng 1-tháng 3) phải được kê khai và thanh toán trước ngày 30 tháng 4. Nếu hạn chót rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thì sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc kê khai thuế GTGT là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu không thực hiện hoặc kê khai sai chu kỳ, doanh nghiệp có thể phải chịu các hình phạt hành chính.

Bí quyết 3: Chuẩn bị hồ sơ GTGT đầy đủ và nhất quán

Dù áp dụng phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, việc lưu trữ chứng từ đầu vào và đầu ra là bắt buộc (hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán…). Doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu kê khai, số thuế đã nộp và sổ sách kế toán để tránh bị truy thu hoặc xử phạt khi thanh tra.

Ngoài ra, các doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu VAT đã kê khai, thuế đã nộp và sổ sách kế toán. Bất kỳ sự sai lệch hoặc thiếu sót nào về giấy tờ hợp lệ đều có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, phạt hành chính hoặc các cuộc xem xét kéo dài với cơ quan thuế.

Trên thực tế, việc thiết lập một hệ thống quản lý tài liệu và kiểm soát nội bộ phù hợp ngay từ đầu giúp giảm thiểu sai sót và giảm đáng kể gánh nặng trong các đợt kiểm tra và kiểm toán thuế định kỳ.

1.2. Tax tips for CIT: Tax payment and finalization

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên lợi nhuận của công ty. Nghĩa vụ thuế TNDN không chỉ bao gồm quyết toán năm mà còn cả các báo cáo định kỳ và tạm nộp.

Các bí quyết quan trọng cho thuế TNDN:

Bí quyết 1: Tạm nộp thuế TNDN đúng hạn
Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

Một điểm quan trọng cần lưu ý là quy tắc 80%: đến cuối quý III, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp phải đạt ít nhất 80% tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp có thể phải chịu lãi suất do nộp chậm. Do đó, các doanh nghiệp nên thường xuyên xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh và điều chỉnh các khoản thuế tạm nộp cho phù hợp.

Bí quyết 2: Hoàn thành quyết toán thuế TNDN đúng hạn
Sau khi kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) bằng Mẫu 03/TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm tài chính (thường là ngày 31 tháng 3).

Hoàn tất thủ tục thuế là một bước quan trọng để đối chiếu lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, cũng như xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trả. Nộp chậm hoặc không chính xác có thể dẫn đến phạt và kiểm toán thuế.

1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

  • Tờ khai hoàn tất thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN)
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Các tài liệu liên quan đến ưu đãi thuế và việc chuyển lỗ sang năm sau (nếu có)
  • Hồ sơ định giá chuyển giao cho các doanh nghiệp có giao dịch với bên liên quan

Ngoài ra, các doanh nghiệp nên giữ lại hồ sơ thanh toán thuế tạm tính và thư ủy quyền (nếu có) để phục vụ mục đích kiểm tra.

Việc lập hồ sơ đầy đủ và nhất quán giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị đánh giá lại thuế hoặc yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.3. 1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

Bí quyết 1: Khấu trừ đúng thời điểm và tuân thủ nghĩa vụ kê khai
Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập. Việc kê khai và nộp thuế cũng tuân theo chu kỳ tháng (hạn ngày 20) hoặc quý (hạn ngày cuối tháng đầu quý sau). Cuối năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho tất cả thu nhập đã chi trả.

Sau khi khấu trừ thuế, các doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) dựa trên chu kỳ kê khai hiện hành:

  • Nộp báo cáo hàng tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Nộp báo cáo hàng quý: không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Ngoài việc kê khai định kỳ, các doanh nghiệp cũng phải tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm theo quy định thuế của công ty đối với tất cả thu nhập trả cho nhân viên (bao gồm cả trường hợp nhân viên ủy quyền cho công ty quyết toán thay mặt họ).

Việc không khấu trừ, kê khai hoặc nộp thuế đúng hạn có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, tính lãi suất do nộp chậm và các hình phạt hành chính theo quy định.

Bí quyết 2: Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định
Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ cho nhân viên khi họ có yêu cầu để họ tự thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế. Nếu nhân viên đã ủy quyền quyết toán cho công ty, công ty không cần cấp chứng từ cho phần thu nhập đó.

Theo quy định, các chứng chỉ này là cơ sở để người lao động:

  • Hoàn tất thủ tục thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Chứng minh số tiền thuế đã nộp.
  • Yêu cầu hoàn thuế (nếu có)

Nếu công ty đã hoàn tất thủ tục thuế cho các nhân viên được ủy quyền, công ty không cần phải cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế cho phần thu nhập đó. Tuy nhiên, đối với thu nhập nằm ngoài phạm vi được ủy quyền, công ty vẫn phải cung cấp giấy chứng nhận khi được yêu cầu.

Việc không cấp hoặc cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế không chính xác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và tạo ra rủi ro tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.

Mẹo 3: Luôn cập nhật những thay đổi trong quy định về PIT.
Các chính sách về thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Việt Nam thường xuyên được cập nhật.

Ví dụ, vào ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi (có hiệu lực từ năm 2026), đưa ra những thay đổi đáng kể về thuế suất lũy tiến, các khoản khấu trừ cá nhân và phạm vi thu nhập chịu thuế. Cụ thể:

  • Mức khấu trừ cá nhân đã tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đó.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc đã được điều chỉnh xuống còn 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Do đó, các doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời những thay đổi này trong hệ thống tính lương của mình và xem xét lại cách tính thu nhập chịu thuế và số tiền khấu trừ thuế. Việc chậm trễ trong cập nhật có thể dẫn đến khấu trừ thuế không chính xác, dẫn đến việc phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế trong quá trình quyết toán cuối năm.

>>> Để biết thêm chi tiết:

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

  1. Mẹo khai thuế điện tử tại Việt Nam

Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam đều kê khai và nộp thuế thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Hệ thống này giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt thủ tục giấy tờ và nâng cao tính minh bạch trong việc tuân thủ thuế.

Khi kê khai và nộp thuế điện tử, các doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:

  • Hãy sử dụng cổng thông tin thuế điện tử chính xác và giữ lại biên lai điện tử sau khi nộp để làm bằng chứng về thời điểm nộp thuế.
  • Hãy đảm bảo chữ ký điện tử hợp lệ và được đăng ký đúng cách dưới tên người đại diện pháp lý hoặc người được ủy quyền.
  • Hãy xem xét kỹ lưỡng dữ liệu thuế, các chỉ số và phụ lục trước khi nộp, ngay cả khi hệ thống có chức năng kiểm tra lỗi tự động.
  • Chủ động hoàn tất việc thanh toán thuế điện tử và theo dõi tình trạng thanh toán để đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn.
  • Theo dõi trạng thái xử lý bằng mã giao dịch và lưu trữ hồ sơ để phục vụ kiểm toán nội bộ hoặc giải thích khi cần thiết.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

3. Cách Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tuân thủ thuế

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhỏ không tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế bắt buộc do những sai sót phổ biến như chọn sai kỳ kê khai, nộp tờ khai thuế muộn, thiếu giấy tờ chứng minh hợp lệ hoặc không cập nhật các quy định thuế mới nhất. Những vấn đề này thường xuất phát từ sự hiểu biết hạn chế về khung pháp lý của Việt Nam, dẫn đến các hình phạt hành chính, truy thu thuế, và trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bị đình chỉ mã số thuế. Kết quả là, doanh nghiệp có thể không xuất được hóa đơn, gặp gián đoạn hoạt động và phát sinh thêm thời gian và chi phí để khôi phục trạng thái hoạt động.

Do đó, các doanh nghiệp cần nhiều hơn chỉ là một nhà cung cấp dịch vụ kê khai thuế, họ cần một đối tác có khả năng quản lý rủi ro, đảm bảo tuân thủ liên tục và hỗ trợ giải quyết vấn đề trong suốt quá trình hoạt động.

Với kinh nghiệm hơn 20 năm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, Vina TPT đã xây dựng quy trình làm việc bài bản bao gồm tư vấn ban đầu, thu thập hồ sơ, chuẩn bị và rà soát báo cáo, nộp hồ sơ và hỗ trợ sau khi nộp. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nghĩa vụ thuế đúng hạn mà còn chủ động quản lý rủi ro, giảm thiểu sai sót và duy trì hoạt động ổn định.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Nếu doanh nghiệp của bạn đang trong giai đoạn thành lập hoặc gặp khó khăn về tuân thủ thuế tại Việt Nam, việc hợp tác với một công ty tư vấn giàu kinh nghiệm có thể giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hoạt động ngay từ đầu. Hãy liên hệ với Vina TPT để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình kinh doanh của bạn.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT tại Việt Nam năm 2026

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Trên thực tế, số tiền hoàn thuế GTGT mà doanh nghiệp có thể nhận được thường khá lớn, đặc biệt khi VAT đầu vào được khấu trừ đủ điều kiện hoàn thuế đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Vì lý do này, thủ tục hoàn thuế luôn là vấn đề được các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các bộ phận kế toán quan tâm.

Bài viết dưới đây tóm tắt các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, đồng thời làm rõ các điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế hoàn trả lại số tiền thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp hoặc được quyền khấu trừ, với điều kiện đáp ứng các điều kiện pháp lý. Điều này thường áp dụng khi thuế GTGT đầu vào vượt quá số thuế đầu ra hoặc khi có các chính sách ưu đãi thuế đặc biệt.

Việc hoàn thuế GTGT giúp giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp, cải thiện vốn lưu động và khuyến khích đầu tư, xuất khẩu cũng như các hoạt động kinh tế được ưu đãi khác. Nó cũng giúp đảm bảo tính công bằng trong thu thuế và tránh tình trạng nộp thừa thuế.

Ví dụ: Công ty H xuất khẩu sản phẩm thời trang (áo thun) và không phải nộp thuế GTGT đầu ra vì thuế suất áp dụng là 0%. Trong kỳ, công ty đã phát sinh 70 triệu đồng thuế GTGT đầu vào cho nguyên vật liệu. Theo quy định, Công ty H có thể được hoàn thuế GTGT 70 triệu đồng từ cơ quan thuế để bù trừ vào số thuế đã nộp.

2. Các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Theo Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan, các doanh nghiệp và tổ chức có thể được hoàn thuế VAT trong một số trường hợp nhất.

Dưới đây là 9 trường hợp phổ biến đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Trường hợp 1: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh có hàng hóa hoặc dịch vụ xuất khẩu trong kỳ kê khai thuế Giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ vượt quá 300 triệu đồng Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng hoặc hàng quý
Số tiền thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ dưới 300 triệu đồng Được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và Điều 29 Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu có thể được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau: Nếu doanh nghiệp có cả hàng xuất khẩu và hàng bán trong nước, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu.

Nếu không thể hạch toán riêng biệt, thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu và tổng doanh thu chịu thuế.

Sau khi khấu trừ vào thuế GTGT phải nộp đối với doanh thu nội địa, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, số tiền hoàn thuế không được vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.

Một số trường hợp xuất khẩu đủ điều kiện được hoàn thuế bao gồm:

Trường hợp Đối tượng đủ điều kiện
Xuất khẩu theo thỏa thuận xuất khẩu ủy thác Doanh nghiệp ủy thác hàng hóa để xuất khẩu
Gia công xuất khẩu Doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công với bên nước ngoài
Xuất khẩu cho các dự án xây dựng ở nước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu hoặc hàng hóa cho các dự án ở nước ngoài
Xuất khẩu tại chỗ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ngay tại chỗ

Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu không được hoàn thuế nếu sau đó xuất khẩu sang nước khác mà không qua gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam.

Trường hợp 2: Hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 30 của Nghị định 181/2025/ND-CP, doanh nghiệp có dự án đầu tư có thể được hoàn thuế VAT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Trường hợp Xử lý thuế
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư được bù trừ vào thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại.
Sau khi bù trừ, giá trị gia tăng đầu vào còn lại là 300 triệu đồng trở lên. Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Nếu dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp không nộp đơn xin hoàn thuế trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT trong vòng một năm kể từ ngày hoàn thành dự án.

Lưu ý: Không được hoàn thuế VAT trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo quy định đã đăng ký.
  • Dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện nhưng các điều kiện cần thiết vẫn chưa được đáp ứng.
  • Doanh nghiệp không duy trì được các điều kiện kinh doanh cần thiết trong quá trình hoạt động.
  • Dự án này liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc khoáng sản (trừ các dự án thăm dò và phát triển mỏ dầu khí), hoặc các dự án sản xuất sử dụng khoáng sản đã khai thác và được chế biến thành các sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 3: Hoàn thuế VAT đối với hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất VAT 5%.

Theo khoản 3 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 31 của Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp chỉ sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất 5% có thể được hoàn thuế nếu:

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh chỉ cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% Giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tiếp hoặc 4 quý liên tiếp Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp nhiều loại hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT khác nhau, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các hoạt động chịu thuế suất 5%.

Nếu không thể hạch toán riêng, thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động đó được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu từ hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% so với tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.

Sau khi bù trừ với thuế GTGT đầu vào phải nộp từ các hoạt động kinh doanh khác, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được xem xét hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 4: Hoàn thuế GTGT khi giải thể hoặc phá sản

Theo khoản 4 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 32 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, khi giải thể hoặc phá sản, có thể được hoàn thuế GTGT nếu:

  • Đã nộp thừa thuế VAT, hoặc
  • Thuế GTGT đầu vào vẫn chưa được khấu trừ hoàn toàn.

Trong trường hợp một nhóm hợp tác xã được chuyển đổi thành hợp tác xã, hoặc một chi nhánh bị giải thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kế thừa hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục khấu trừ hoặc yêu cầu hoàn thuế GTGT đối với số tiền GTGT chưa được khấu trừ theo quy định.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

Trường hợp 5: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu khỏi Việt Nam

Theo khoản 5 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 33 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Trường hợp Xử lý thuế
Người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam và mang ra nước ngoài khi xuất cảnh Được hoàn thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa mang theo

Case 6: VAT tax refund for ODA-funded programs and projects

Theo khoản 6, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các chủ chương trình, chủ dự án, nhà thầu chính hoặc các tổ chức được các nhà tài trợ nước ngoài chỉ định để quản lý các chương trình/dự án tài trợ ODA mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ mua tại Việt Nam
Các tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ không hoàn trả hoặc viện trợ nhân đạo từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ cho chương trình hoặc dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho dự án.

Case 7: VAT tax refund for subjects entitled to diplomatic privileges and immunities

Theo khoản 7, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các đối tượng được hưởng đặc quyền và miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT với số tiền GTGT ghi trên hóa đơn

Trường hợp 8: Hoàn thuế VAT theo các hiệp ước quốc tế

Theo khoản 8, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Các tổ chức hoặc cơ sở kinh doanh có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu việc hoàn thuế được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo một hiệp ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp 9: Hoàn thuế VAT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Ngoài các trường hợp nêu trên, cơ sở kinh doanh cũng có thể được hoàn thuế VAT khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT

Câu hỏi 1: Việc hoàn thuế mất bao lâu?

Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế VAT, cơ quan thuế sẽ phân loại hồ sơ đó thành hai loại:

Trường hợp 1: Hoàn tiền trước, kiểm tra sau.

Trong vòng 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện một trong các hành động sau:

  • Đưa ra quyết định hoàn tiền nếu hồ sơ đủ điều kiện
  • Nếu cần kiểm tra, hãy chuyển hồ sơ sang mục “kiểm tra trước khi hoàn tiền”.
  • Phát hành thông báo không hoàn tiền nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện.

Nếu cơ quan thuế phát hiện hồ sơ chứa thông tin không rõ ràng hoặc có sự sai lệch so với dữ liệu của họ, họ có thể yêu cầu người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian xử lý hoàn thuế.

Trường hợp 2: Kiểm tra trước, hoàn tiền sau.

Đối với các hồ sơ phải được kiểm tra trước, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra hoặc kiểm toán tại cơ sở của người nộp thuế để xác định số tiền VAT được hoàn trả.

Thời gian xử lý trong trường hợp này không được vượt quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ.

Sau khi hoàn tất kiểm tra, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

Câu hỏi 2: Sau khi nhận được quyết định hoàn tiền, mất bao lâu để nhận được tiền?

Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ chuyển số tiền hoàn thuế cho người nộp thuế trong vòng 3 ngày làm việc nếu việc hoàn thuế được thực hiện qua tài khoản ngân hàng.

Trong một số trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn thanh toán có thể được gia hạn nhưng không được vượt quá 6 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hoàn tiền.

Câu hỏi 3: Sự khác biệt giữa hoàn thuế VAT và khấu trừ thuế VAT là gì?

Hoàn thuế VAT nghĩa là cơ quan thuế hoàn trả lại phần thuế VAT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ đầy đủ cho doanh nghiệp trong một số trường hợp được pháp luật quy định, chẳng hạn như hoạt động xuất khẩu, dự án đầu tư hoặc các đối tượng được hưởng ưu đãi đặc biệt.

Ngược lại, khấu trừ VAT có nghĩa là doanh nghiệp bù trừ VAT đầu vào với VAT đầu ra phải nộp. Nếu sau khi bù trừ, vẫn còn VAT đầu vào chưa sử dụng, số tiền đó sẽ được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.

Đây cũng là một vấn đề phổ biến mà các doanh nghiệp thường tìm hiểu khi muốn biết cách được hoàn thuế VAT tại Việt Nam trong từng trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 4: Số tiền tối thiểu cần thiết để được hoàn thuế VAT là bao nhiêu?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào nếu giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

Nếu giá trị VAT đầu vào chưa khấu trừ còn lại dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế và phải tiếp tục chuyển sang kỳ kê khai tiếp theo để khấu trừ.

Mặc dù các quy định về hoàn thuế VAT được nêu rõ trong luật, trên thực tế, quá trình chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế thường khá phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có ít kinh nghiệm trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Ngay cả một lỗi nhỏ trong hồ sơ, hóa đơn hoặc tài liệu hỗ trợ cũng có thể khiến cơ quan thuế yêu cầu thêm tài liệu hoặc kéo dài thời gian xử lý. Vì lý do này, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hợp tác với một công ty tư vấn thuế chuyên nghiệp để đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng cách và quy trình hoàn thuế được tối ưu hóa.

4. Quy trình dịch vụ hoàn thuế VAT tại Vina TPT

Thông thường, quy trình hỗ trợ hoàn thuế VAT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tư vấn và đánh giá điều kiện được hoàn tiền
Vina TPT sẽ trao đổi với doanh nghiệp để hiểu rõ tình trạng thuế, mô hình kinh doanh và trường hợp hoàn thuế cụ thể. Dựa trên thông tin này, các chuyên gia của chúng tôi sẽ đánh giá điều kiện được hoàn thuế VAT và đề xuất phương án thực hiện phù hợp.

Bước 2: Xem xét và chuẩn bị hồ sơ hoàn tiền
Các chuyên gia của Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy định trước khi nộp cho cơ quan thuế.

Bước 3: Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế (trực tiếp, qua bưu điện hoặc điện tử). Vina TPT hỗ trợ liên lạc và giải thích nếu cần thêm thông tin.

Bước 4: Theo dõi và nhận số tiền hoàn trả
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế và chuyển số tiền hoàn thuế vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

Thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế VAT thường là:

  • Thời gian xử lý dự kiến ​​khoảng 6 ngày làm việc đối với các trường hợp hoàn tiền trước, kiểm tra sau.
  • Thời gian kiểm tra trước tối đa 40 ngày làm việc – hoàn tiền sau.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn chi tiết về điều kiện hoàn thuế VAT hoặc hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế, các chuyên gia tại Vina TPT sẵn sàng hỗ trợ để doanh nghiệp của bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng và tuân thủ đúng quy định.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Thuế TNCN 2026: Điểm mới đáng chú ý cho người lao động

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, sau khi Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2026, một số thay đổi quan trọng đã được đưa ra liên quan đến biểu thuế lũy tiến, các khoản khấu trừ cho cá nhân và người phụ thuộc, và phạm vi thu nhập chịu thuế. Những sửa đổi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bài viết dưới đây nêu bật những cập nhật quan trọng và hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

1. Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 có hiệu lực khi nào?

Luật Thuế Thu nhập Cá nhân sửa đổi năm 2025 (Luật số 109/2025/QH15), được Quốc hội thông qua, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, thay thế Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007.

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ lương và tiền công, các quy định quan trọng như biểu thuế lũy tiến và mức khấu trừ cá nhân sẽ được áp dụng cho năm tính thuế 2026 (từ ngày 1 tháng 1 năm 2026). Điều này có nghĩa là các quy định này sẽ được áp dụng cho toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm khi tiến hành kê khai và hoàn tất thủ tục thuế.

2. Những thay đổi quan trọng theo Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân năm 2026

2.1. Giảm bậc thuế lũy tiến từ 7 xuống còn 5 bậc.

Việc giảm số bậc thuế giúp đơn giản hóa việc tính thuế thu nhập cá nhân, làm cho hệ thống thuế minh bạch và dễ áp ​​dụng hơn. Đây là một trong những cải cách đáng chú ý nhất trong Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, nhằm mục đích hợp lý hóa hệ thống thuế.

Biểu thuế lũy tiến mới (áp dụng từ năm thuế 2026 – từ ngày 1 tháng 1 năm 2026):

Bậc thuế

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (triệu VND) Thuế suất (%)

1

Trên 10 triệu

5%

2

Từ 10 đến 30

10%

3

Từ 30 đến 60

20%

4

Từ 60 đến 100

30%

5 Trên 100

35%

Mức thuế suất cao nhất vẫn giữ nguyên ở mức 35%, áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế vượt quá 100 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh này duy trì tính lũy tiến của thuế thu nhập cá nhân mà không gây áp lực quá lớn lên người có thu nhập trung bình.

2.2. Mức khấu trừ cá nhân và người phụ thuộc tăng đáng kể.

Một thay đổi lớn khác theo Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 là việc tăng mức khấu trừ cho người nộp thuế và người phụ thuộc của họ. Theo Điều 29(2) của luật sửa đổi năm 2025, mức khấu trừ mới áp dụng từ năm tính thuế 2026 (ngày 1 tháng 1 năm 2026):

  • Mức khấu trừ cá nhân: tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đây.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc: tăng lên 6,2 triệu VND/tháng/người phụ thuộc.

Việc tăng mức khấu trừ này giúp giảm đáng kể thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho người lao động có gia đình. Khi làm thủ tục kê khai thuế, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc trong thời hạn quy định để được hưởng các khoản khấu trừ này.

2.3. Phạm vi thu nhập chịu thuế được cập nhật trong nền kinh tế số.

Luật sửa đổi làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế và không chịu thuế, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số, công việc tự do và nhiều nguồn thu nhập. Thu nhập từ các nền tảng kỹ thuật số và hoạt động kinh doanh trực tuyến vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc chung.

Thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và thu nhập liên quan đến tiền lương
  • Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi bằng tiền mặt hoặc hiện vật
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ những khoản được miễn theo quy định.

Thu nhập không chịu thuế bao gồm:

  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp
  • Tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp thai sản, trợ cấp nhận con nuôi
  • Các khoản trợ cấp an sinh xã hội và các khoản miễn trừ khác do chính phủ quy định.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

3. Nâng ngưỡng thu nhập cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể lên 500.000.000 VND/năm

Theo Điều 7(1) của luật sửa đổi năm 2025, cá nhân cư trú tham gia hoạt động kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500.000.000 VND trở xuống không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, từ năm thuế 2026, mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể tăng lên 500.000.000 VND/năm, gấp 5 lần so với mức 100 triệu VND áp dụng năm 2025.

Việc điều chỉnh này giúp giảm gánh nặng thuế cho các tổ chức kinh doanh nhỏ, tăng thu nhập khả dụng và khuyến khích hoạt động kinh doanh minh bạch. Nó cũng phản ánh xu hướng cải cách thuế rộng hơn nhằm hỗ trợ sự phát triển bền vững của khu vực kinh doanh hộ gia đình.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 theo biểu thuế mới

4.1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Mức thuế suất lũy tiến áp dụng

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ − Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

Khoản giảm trừ:

  • Khoản khấu trừ cá nhân: 15.500.000 VND/tháng
  • Khấu trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 VND/tháng/người phụ thuộc
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản khấu trừ được phép khác

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sẽ chịu thuế theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc. Mỗi phần thu nhập nằm trong một bậc thuế sẽ bị đánh thuế theo mức thuế suất tương ứng, thay vì áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập.

4.2. Ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ: Ông B kiếm được 60.000.000 VND mỗi tháng và đóng bảo hiểm bắt buộc như sau:

  • Bảo hiểm xã hội: 8%
  • Bảo hiểm sức khỏe: 1.5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Ông ấy có hai người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện hay khoản khấu trừ bổ sung nào.

Bước 1: Tổng thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 VND

Bước 2: Tổng số tiền khấu trừ

  • Mức giảm trừ cá nhân: 15.500.000 VND
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 × 2 = 12.400.000 VND
  • Bảo hiểm bắt buộc: 60.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 5.757.000 VND

Tổng số tiền khấu trừ = 15.500.000 + 12.400.000 + 5.757.000 = 33.657.000 VND

Bước 3: Thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 − 33.657.000 = 26.343.000 VND

Bước 4: Áp dụng thuế suất lũy tiến

  • Mức 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 VND
  • Số tiền còn lại (mức 2): 16.343.000 × 10% = 1.634.000 VND

→ Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng: khoảng 2.134.000 VND

Để hiểu rõ phương pháp tính toán và xem ví dụ thực tế, bạn có thể đọc hướng dẫn chi tiết của chúng tôi về Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam.

5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Người lao động phải xác định chính xác thời điểm phát sinh thu nhập để áp dụng đúng kỳ tính thuế và mức khấu trừ. Thu nhập phát sinh từ năm 2026 trở đi sẽ áp dụng đầy đủ các quy định sửa đổi của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, bao gồm cả các trường hợp trả lương muộn.

Ngoài ra, việc đăng ký người phụ thuộc một cách kịp thời và đầy đủ vẫn là điều kiện bắt buộc để được hưởng các chính sách khấu trừ thuế. Việc không đăng ký đúng hạn có thể dẫn đến việc khấu trừ thuế tạm thời cao hơn trong năm, với các điều chỉnh hoặc hoàn trả được xử lý trong quá trình quyết toán thuế hàng năm và thủ tục kê khai thuế.

Để cập nhật những diễn biến mới nhất liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, chính sách thuế và các quy định về nhân sự, vui lòng theo dõi mục Sự kiện & Thông tin chuyên sâu của Vina TPT.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch vụ Kế toán Thuế ngoài tại Việt Nam: Tại sao giúp Doanh nghiệp Tăng trưởng Nhanh hơn

so sánh dịch vụ kế toán nội bộ và thuê ngoài tại Vina-TPT-2

Việc tự quản lý hồ sơ tài chính nội bộ thường tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn vốn quý báu – những nguồn lực lẽ ra nên được dành cho việc mở rộng kinh doanh. Thay vì chật vật với các quy định tuân thủ thuế và báo cáo phức tạp, các doanh nghiệp nhạy bén đang chuyển sang dịch vụ kế toán thuê ngoài để giảm chi phí vận hành và đảm bảo tính chính xác chuyên môn.

Bài viết này khám phá cách dịch vụ kế toán thuê ngoài đóng vai trò như một động cơ tăng trưởng chiến lược, làm nổi bật những thách thức cụ thể mà nó giải quyết, quy trình làm việc liền mạch tại Vina TPT và thời điểm lý tưởng để chuyển đổi nhằm đạt được sự tự do tối đa trong vận hành.

1. Kế toán Thuê ngoài là gì?

Outsourced bookkeeping means delegating your daily financial tasks: transaction recording, bank reconciliations, invoice management, financial statements, VAT/CIT reporting, and compliance to a professional external team. Unlike hiring a full-time accountant (with high salary, benefits, and training needs), you pay a fixed monthly fee for expert, scalable support.

Mô hình này hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam muốn tránh các thủ tục kế toán địa phương phức tạp trong khi vẫn đảm bảo tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), IFRS và các quy định về thuế.

Tìm hiểu thêm về Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS)

2. Những Thách thức của Kế toán Nội bộ làm Chậm đà Tăng trưởng

Kế toán nội bộ thường tạo ra những rào cản ẩn khuất:

  • Chi phí tiền lương cao cho kế toán có năng lực (15 – 30 triệu VNĐ/tháng + bảo hiểm và tiền thưởng).
  • Đào tạo liên tục để kịp theo sát các thay đổi thường xuyên của luật pháp (điều chỉnh thuế GTGT, quy định hóa đơn điện tử, cập nhật thuế TNDN năm 2026).
  • Rủi ro bị xử phạt do sai sót trong báo cáo hoặc nộp chậm (tiền phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng).
  • Thời gian quản lý bị lãng phí vào các công việc hành chính thay vì tập trung bán hàng, phát triển sản phẩm hoặc mở rộng thị trường.
  • Difficulty scaling during rapid growth or seasonal peaks without adding headcount.

Những vấn đề này có thể tiêu tốn 20–30% ngân sách vận hành và làm chậm đà phát triển của doanh nghiệp.

compare-in-house-outsourced-bookkeeping-services-vina-tpt

3. Kế toán Thuê ngoài Thúc đẩy Tăng trưởng Doanh nghiệp như thế nào?

Hợp tác với Vina TPT cho dịch vụ kế toán thuê ngoài giúp tăng trưởng nhanh hơn bằng cách:

  • Cung cấp chi phí thấp và dự đoán được: Thường rẻ hơn 30% so với kế toán nội bộ, giải phóng nguồn vốn cho marketing, tuyển dụng hoặc nghiên cứu & phát triển (R&D).
  • Đảm bảo tuân thủ chuyên nghiệp: Đội ngũ của chúng tôi luôn cập nhật các quy định mới nhất của năm 2026, loại bỏ rủi ro bị phạt và áp lực khi thanh tra thuế.
  • Hỗ trợ khả năng mở rộng: Xử lý khối lượng giao dịch hoặc số lượng nhân sự tăng lên một cách liền mạch mà không cần tuyển thêm nhân viên.
  • Cung cấp báo cáo nhanh chóng, chính xác: Đưa ra các phân tích tài chính theo thời gian thực để hỗ trợ các quyết định chiến lược tốt hơn.
  • Cho phép tập trung vào kinh doanh cốt lõi: Các nhà lãnh đạo có thể tập trung vào bán hàng, đổi mới và mở rộng thay vì bận tâm đến giấy tờ.

Explore Outsourced Bookkeeping Services

4. Quy trình Dịch vụ Kế toán Thuê ngoài của Vina TPT

Dịch vụ của Vina TPT được thiết kế đơn giản, an toàn và hiệu quả cho cả doanh nghiệp nước ngoài và địa phương.

Tổng quan quy trình:

  1. Tư vấn miễn phí & đánh giá nhu cầu: Chúng tôi thảo luận về quy mô doanh nghiệp, khối lượng giao dịch, thiết lập hiện tại và mục tiêu của bạn.
  2. Bàn giao dữ liệu an toàn: Chuyển giao các hồ sơ hiện có (sao kê ngân hàng, hóa đơn, hợp đồng) qua cổng thông tin được mã hóa.
  3. Thực hiện kế toán hàng ngày/hàng tuần: Các kế toán viên có chứng chỉ của chúng tôi sẽ ghi chép giao dịch, đối soát tài khoản, quản lý khoản phải thu/phải trả và lập bảng cân đối thử.
  4. Tuân thủ & báo cáo hàng tháng: Cung cấp báo cáo tài chính chính xác, tờ khai thuế GTGT/TNDN, hồ sơ hóa đơn điện tử và quyết toán thuế đúng hạn.
  5. Tư vấn & hỗ trợ liên tục: Giải đáp thắc mắc không giới hạn, chuẩn bị kiểm toán cuối năm và hướng dẫn tài chính chiến lược.

Mọi công việc đều tuân thủ 100% pháp luật Việt Nam, sử dụng các công cụ đám mây bảo mật. Giá cả minh bạch và linh hoạt, bắt đầu từ 3 triệu VNĐ/tháng dựa trên khối lượng công việc (không chi phí ẩn).

5. Khi nào nên Chọn Kế toán Thuê ngoài?

Dịch vụ này là lựa chọn chiến lược cho các startup mới thành lập, các doanh nghiệp SMEs có từ 1 đến 50 nhân viên và các công ty đang tăng trưởng mạnh muốn mở rộng quy mô mà không gặp trở ngại về hành chính. Đây là giải pháp đặc biệt thiết yếu cho các doanh nghiệp đang phải đối mặt với các yêu cầu tuân thủ phức tạp như thuế GTGT, thuế TNDN và hóa đơn điện tử, cho phép ban lãnh đạo giảm thiểu rủi ro pháp lý trong khi tập trung hoàn toàn vào việc mở rộng. Bằng cách chuyển sang dịch vụ này, các công ty có thể đảm bảo quản lý tài chính chuyên nghiệp trong khi vẫn duy trì sự linh hoạt cần thiết để phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh.

6. Kết luận

Kế toán thuê ngoài loại bỏ các rào cản tăng trưởng chính: chi phí cao, đau đầu về tuân thủ và lãng phí thời gian hành chính. Với Vina TPT, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ chuyên gia, tin cậy với chi phí chỉ bằng một phần nhỏ — giúp đội ngũ của bạn tự do tập trung vào những yếu tố thúc đẩy thành công: mở rộng và đổi mới.

Sẵn sàng để tăng tốc tăng trưởng? Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và đánh giá cá nhân hóa khả năng tiết kiệm chi phí. Hãy để các chuyên gia của chúng tôi xử lý sổ sách kế toán để bạn có thể tập trung xây dựng tương lai tại Việt Nam.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch vụ Kế toán Thuê ngoài cho Doanh nghiệp Nhỏ tại Việt Nam

dịch vụ kế toán thuê ngoài của VINA TPT cho doanh nghiệp nhỏ

vina tpt dịch vụ kế toán thuê ngoài cho doanh nghiệp nhỏ

Gia nhập thị trường Việt Nam năng động mang lại cơ hội to lớn cho việc mở rộng toàn cầu, được thúc đẩy bởi nền kinh tế ổn định và môi trường pháp lý ủng hộ kinh doanh. Tuy nhiên, tiềm năng này đi kèm với một hệ thống khung pháp lý tinh vi, các thông tư thuế không ngừng thay đổi và những yêu cầu hành chính nghiêm ngặt có thể gây nản lòng cho những nhà đầu tư mới.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thuê ngoài dịch vụ kế toán không còn đơn thuần là một biện pháp cắt giảm chi phí hay sự tiện lợi về mặt tác nghiệp. Trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của năm 2026, hình thức này đã phát triển thành một bước đi chiến lược cấp cao nhằm giảm thiểu rủi ro khu vực, đảm bảo tuân thủ tuyệt đối với các cơ quan chức năng địa phương và xây dựng nền tảng cho các hoạt động dài hạn, bền vững tại Việt Nam. Bằng cách tận dụng sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ bên ngoài, các chủ doanh nghiệp có thể vượt qua sự phức tạp của các tiêu chuẩn địa phương trong khi vẫn tập trung toàn bộ nguồn lực nội bộ vào sự tăng trưởng cốt lõi và thâm nhập thị trường.

1. Tại sao Thuê ngoài Dịch vụ Kế toán lại thiết yếu đối với các tổ chức FDI?

Các doanh nghiệp FDI mới tại Việt Nam thường phải đối mặt với một “mê cung” các trở ngại vận hành:

  • Áp lực Hóa đơn Điện tử & Hạn chót Nghiêm ngặt: Việc áp dụng bắt buộc hóa đơn điện tử và các hạn chót nộp thuế hàng tháng/quý nghiêm ngặt có thể dẫn đến các khoản phạt hành chính nặng nề nếu không có đội ngũ chuyên nghiệp chuyên trách.
  • Khoảng cách giữa VAS và IFRS: Sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khiến việc hợp nhất báo cáo cho trụ sở chính trở nên khó khăn, thường làm chậm trễ quá trình kiểm toán và chuyển lợi nhuận về nước.
  • Rào cản ngôn ngữ & Biến động nhân sự: Tìm kiếm kế toán viên thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Nhật là điều khó khăn. Tỷ lệ biến động nhân sự cao và các chi phí lao động ẩn (bảo hiểm, phúc lợi, đào tạo) có thể làm mất ổn định hệ thống quản lý của công ty.

2. Lợi ích chiến lược của Thuê ngoài Dịch vụ Kế toán cho doanh nghiệp nhỏ

Thay vì duy trì một bộ máy nội bộ cồng kềnh, việc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho phép các doanh nghiệp SME tập trung hoàn toàn vào sự tăng trưởng kinh doanh cốt lõi.

Tuân thủ Pháp lý Toàn diện thông qua Dịch vụ Ghi sổ Kế toán

Các công ty chuyên nghiệp cung cấp giải pháp từ đầu đến cuối, từ dịch vụ ghi sổ đến quyết toán thuế, giữ cho doanh nghiệp của bạn “an toàn” trước các cơ quan thuế:

  • Khai thuế: Xử lý Thuế Giá trị gia tăng (VAT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT), Thuế Thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT).
  • Báo cáo FDI bắt buộc: Lập các báo cáo thực hiện dự án đầu tư định kỳ theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI).

Tối ưu hóa Quản lý và Chi phí

  • Báo Cáo Tiêu Chuẩn Toàn Cầu: Cung cấp báo cáo bằng tiếng Anh và ánh xạ dữ liệu VAS sang định dạng IFRS để giám sát công ty mẹ liền mạch.
  • Hiệu quả Ngân sách: Chi phí thuê ngoài thấp hơn đáng kể so với việc thuê nhân viên nội bộ toàn thời gian, loại bỏ các chi phí về không gian văn phòng, cơ sở hạ tầng và phần mềm kế toán chuyên dụng.

3. Quy Trình Làm Việc Của Chúng Tôi Đối Với Dịch Vụ Kế Toán Thuê Ngoài Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Vina TPT

vina tpt dịch vụ kế toán thuê ngoài cho doanh nghiệp nhỏ

Tại Vina TPT, chúng tôi áp dụng quy trình làm việc minh bạch, chuyên nghiệp được thiết kế riêng để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của các nhà đầu tư quốc tế:

  • Tư vấn & Thu thập: Chúng tôi tư vấn về các tài liệu cần thiết dựa trên ngành nghề cụ thể của bạn và thu thập chứng từ gốc hàng tháng.
  • Xử lý Dữ liệu: Tất cả các giao dịch được nhập vào phần mềm kế toán chuyên dụng, đảm bảo tính hệ thống của dữ liệu và dễ dàng truy xuất.
  • Kiểm tra tính Liêm chính: Chúng tôi thực hiện phân tích tỉ mỉ tất cả các tài khoản để đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và hợp lệ theo pháp luật Việt Nam.
  • Báo cáo VAS: Báo cáo tài chính hàng tháng và hàng năm được lập theo tiêu chuẩn VAS, với tùy chọn chuyển đổi sang IFRS phục vụ mục đích kiểm toán.
  • Thông tin Quản trị: Chúng tôi cung cấp các báo cáo quản trị theo yêu cầu cụ thể của Ban Giám đốc, đưa ra cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của công ty.
  • Tư vấn Chuyên nghiệp: Với vai trò là đơn vị tư vấn thuế và kế toán tận tâm, chúng tôi cập nhật theo thời gian thực về các chính sách thuế mới để giúp bạn thích nghi và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

4. Tại sao Vina TPT là đối tác lý tưởng cho các doanh nghiệp SME tại Việt Nam?

Chúng tôi thấu hiểu những lo lắng của các chủ doanh nghiệp tại một thị trường mới. Vina TPT mang đến những lợi thế độc quyền:

  • Mô hình “Pay-as-you-grow” (Trả theo mức độ tăng trưởng): Phí dịch vụ linh hoạt dựa trên khối lượng chứng từ thực tế, chỉ từ 120 USD/tháng. Đây là giải pháp hoàn hảo cho các doanh nghiệp SME để bảo toàn vốn lưu động trong giai đoạn đầu.
  • Không rào cản ngôn ngữ: Các chuyên gia của chúng tôi giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật, đảm bảo tính minh bạch mà không cần thông dịch viên bên thứ ba.
  • Từ Tuân thủ đến Chiến lược: Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc kê khai thuế; chúng tôi cung cấp những Thông tin Tài chính chuyên sâu để giúp bạn đưa ra các quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu.
  • Bảo mật & Minh bạch: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối cho mọi dòng tiền và dữ liệu kế toán, xây dựng nền tảng tin cậy cho hoạt động của bạn tại Việt Nam.

Sẵn sàng Tối ưu hóa Hoạt động Kế toán tại Việt Nam cùng Vina TPT?

Đừng để những rào cản hành chính phức tạp, các quy định thuế thay đổi hay rào cản ngôn ngữ làm chậm tiến độ kinh doanh và quá trình gia nhập thị trường của bạn. Việc điều hướng khung pháp lý Việt Nam đòi hỏi sự chính xác, và ngay cả một sai sót nhỏ trong tuân thủ cũng có thể dẫn đến những sự chậm trễ tốn kém.

Liên hệ với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi tại Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn chuyên sâu 1-kèm-1. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một lộ trình thuê ngoài kế toán được may đo riêng, đảm bảo hệ thống tài chính của bạn vững mạnh, minh bạch và tuân thủ đầy đủ ngay từ ngày đầu tiên. Hãy để chúng tôi xử lý các phức tạp của hệ thống địa phương để bạn có thể tập trung hoàn toàn vào việc mở rộng quy mô kinh doanh và đạt được các mục tiêu chiến lược tại Việt Nam.

Nhận Tư Vấn Miễn Phí 30 Phút Của Bạn

Lợi Ích Chiến Lược Của Việc Thuê Ngoài Dịch Vụ Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Những Thay Đổi Chính Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Năm 2026

mức-giảm-trừ-gia-cảnh-2026-vina-tpt 1. Tổng quan về ngưỡng thuế Thu nhập cá nhân tại Việt Nam từ năm 2026

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng từ năm 2026 là một sự điều chỉnh đáng kể trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của Việt Nam. Mục tiêu của thay đổi này là giảm bớt gánh nặng thuế và phản ánh sát thực hơn chi phí sinh hoạt hiện tại. Theo đó, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng/tháng, trong khi mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

Sự thay đổi này giảm mức thu nhập chịu thuế, hỗ trợ thiết thực cho những người có thu nhập trung bình, đặc biệt là những người có con nhỏ hoặc người phụ thuộc khác. Có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định mới không chỉ giúp giảm áp lực tài chính cho người làm công ăn lương mà còn giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp với điều kiện kinh tế.

2. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026

Theo Nghị quyết, bắt đầu từ kỳ quyết toán thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được tăng lên đáng kể. Cụ thể:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).

  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: Được ấn định ở mức 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

Ví dụ 1: Cá nhân không có người phụ thuộc

  • Thu nhập hàng tháng: 18.000.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng

Sau khi trừ mức giảm trừ, chỉ còn 2.500.000 VNĐ chịu thuế TNCN. Nếu trừ thêm các khoản bảo hiểm bắt buộc, cá nhân này có thể không phải nộp thuế TNCN.

Ví dụ 2: Cá Nhân Có Một Người Phụ Thuộc Đủ Điều Kiện

  • Thu nhập hàng tháng: 25.000.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cho người phụ thuộc (1 người phụ thuộc): 6.200.000 đồng

Tính toán thu nhập chịu thuế: 25.000.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 3.300.000 đồng

Thu nhập này nằm trong bậc thuế thấp nhất theo biểu thuế lũy tiến của Việt Nam.

3. Ai được tính là Người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?

Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN bao gồm các nhóm sau:

3.1. Con của người nộp thuế

  • Con dưới 18 tuổi (tính theo tháng).

  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

3.2. Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

  • Trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

Cụ thể, theo Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu theo luật định vào năm 2025 là:

  • Nhân viên nam: 61 tuổi và 3 tháng

  • Nhân viên nữ: 56 tuổi và 8 tháng

3.3. Cha mẹ và cha mẹ chồng/vợ

Bao gồm cả cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp:

  • Trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập không quá 1 triệu đồng/tháng.

  • Ngoài độ tuổi lao động: phải không có thu nhập hoặc có thu nhập trung bình hàng tháng không vượt quá 1 triệu đồng.

3.4. Các cá nhân khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

  • Anh chị em ruột.

  • Ông bà nội ngoại.

  • Cô, chú (nội hoặc ngoại).

  • Cháu (con của anh chị em ruột).

  • Các cá nhân khác không có phương tiện hỗ trợ, theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các cá nhân thuộc danh mục này chỉ được coi là người phụ thuộc đủ điều kiện nếu họ không có phương tiện hỗ trợ, được người nộp thuế trực tiếp hỗ trợ và đáp ứng các điều kiện theo luật định về mức thu nhập và khả năng làm việc theo Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

mức-giảm-trừ-gia-cảnh-2026-vina-tpt

4. Cách Xác Định Giảm Trừ Gia Cảnh Khi Tính Thuế TNCN Từ Năm 2026

Bước 1: Xác Định Tổng Thu Nhập Chịu Thuế Trong Kỳ

Tổng thu nhập bao gồm tất cả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp tương tự phát sinh trong kỳ đánh giá thuế liên quan.

Bước 2: Áp Dụng Các Khoản Giảm Trừ Cho Người Nộp Thuế Và Người Phụ Thuộc Đủ Điều Kiện

Khoản giảm trừ cá nhân được trừ trực tiếp ở mức 15,5 triệu đồng mỗi tháng. Đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện và đã đăng ký hợp lệ, có thể trừ thêm 6,2 triệu đồng mỗi tháng.

Tổng giảm trừ gia đình = Khoản giảm trừ cá nhân + Khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Theo đó, từ năm 2026, cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi thu nhập của họ vượt quá 15,5 triệu đồng mỗi tháng, trong khi cá nhân có một người phụ thuộc đủ điều kiện sẽ bắt đầu phải nộp TNCN khi thu nhập của họ vượt quá 21,7 triệu đồng mỗi tháng. Những hướng dẫn này giúp người lao động dễ dàng ước tính thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ TNCN của mình, từ đó chủ động lập kế hoạch tài chính cá nhân khi chính sách mới có hiệu lực.

Ví dụ minh họa

Ông C là một nhân viên hưởng lương đã đăng ký hai người phụ thuộc đủ điều kiện.

  • Thu nhập hàng tháng: 30.000.000 đồng
  • Giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng mỗi tháng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng × 2 = 12.400.000 đồng mỗi tháng
  • Thu nhập chịu thuế: 30.000.000 − 15.500.000 − 12.400.000 = 2.100.000 đồng mỗi tháng

Theo biểu thuế TNCN lũy tiến, thu nhập chịu thuế 2,1 triệu đồng mỗi tháng thuộc khung thuế 1, chịu mức thuế suất 5%.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 2.100.000 × 5% = 105.000 đồng mỗi tháng

Ví dụ này cho thấy rằng, dưới ngưỡng giảm trừ gia cảnh mới có hiệu lực từ năm 2026, người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc được hưởng lợi đáng kể, vì nghĩa vụ TNCN của họ giảm đáng kể và thu nhập ròng của họ được cải thiện.

5. VINA TPT hỗ trợ người nước ngoài tuân thủ thuế TNCN tại Việt Nam

Vina TPT cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện về Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định địa phương đồng thời đơn giản hóa quy trình cho doanh nghiệp:

  • Xem xét hồ sơ: Xem xét kỹ hợp đồng lao động, hồ sơ lương, tài liệu khấu trừ thuế, hồ sơ thu nhập từ nước ngoài và hóa đơn liên quan để đảm bảo tất cả dữ liệu chính xác và đầy đủ.
  • Tính toán Thuế: Tính toán thu nhập chịu thuế, áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc, đảm bảo áp dụng đúng các Hiệp định Tránh Đánh Thuế Hai Lần (DTA) để tránh đánh thuế hai lần.
  • Chuẩn bị & Nộp Tờ khai: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán TNCN và nộp qua hệ thống thuế điện tử hoặc thay mặt doanh nghiệp, cung cấp báo cáo song ngữ Việt-Anh để dễ dàng theo dõi.
  • Hỗ trợ hoàn thuế: Hỗ trợ chuẩn bị và theo dõi hồ sơ hoàn thuế, liên hệ với cơ quan thuế để đảm bảo hoàn thuế kịp thời và minh bạch.
  • Tư vấn liên tục: Đại diện cho doanh nghiệp trong trường hợp kiểm toán thuế, yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc thắc mắc, giúp quản lý các yêu cầu hành chính một cách hiệu quả.

Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn toàn diện và hỗ trợ từ đầu đến cuối về các vấn đề thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

thành lập công ty tại Việt Nam

Danh sách nhà thầu nước ngoài đăng ký tự kê khai thuế | 2024-2025

danh-sách-nhà-thầu-nước-ngoài

Danh sách chính thức các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam theo Thông tư 80

1. Danh sách Toàn diện các Nhà thầu nước ngoài đăng ký thuế tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế (GDT) Việt Nam đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực quản lý thuế đối với các dịch vụ kỹ thuật số. Thông qua việc vận hành Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài (etaxvn.gdt.gov.vn), Tổng cục Thuế hiện cho phép các nhà cung cấp thông tin nước ngoài và nhà thầu không cư trú có thể trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế. Sự thay đổi này tác động đáng kể đến cách các doanh nghiệp trong nước quản lý nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), chuyển gánh nặng tuân thủ từ người mua trong nước sang người bán quốc tế. Việc nắm rõ danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế là bước đầu tiên để mọi doanh nghiệp đảm bảo áp dụng đúng quy trình thuế cho các giao dịch xuyên biên giới.

2. Tại sao bạn cần theo dõi Danh sách này?

Đối với các kế toán viên và chủ doanh nghiệp tại Việt Nam, việc thường xuyên theo dõi danh sách nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế là cực kỳ quan trọng để thực hiện đúng nghĩa vụ FCT vì:

  • Tuân thủ Thuế Trực tiếp: Danh sách này xác định liệu người mua Việt Nam phải khấu trừ thuế tại nguồn hay nhà cung cấp nước ngoài sẽ tự xử lý trực tiếp qua Cổng thuế điện tử.

  • Xác thực Chi phí: Đảm bảo Mã số thuế (MST) nhà thầu cung cấp trên biên lai điện tử khớp với danh sách chính thức là điều kiện tiên quyết để được khấu trừ chi phí hợp lệ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

  • Tránh Đánh thuế hai lần: Dựa vào danh sách này, doanh nghiệp có thể áp dụng chính xác các quy định về dịch vụ kỹ thuật số xuyên biên giới theo Thông tư 80/2021/TT-BTC mà không gặp rủi ro nộp thừa thuế.

3. Danh mục các Nhà thầu nước ngoài tiêu biểu đã đăng ký thuế

Dưới đây là danh sách các đơn vị lớn đã đăng ký mã số thuế nhà thầu thành công (Tính đến năm 2024-2025):

STT MÃ SỐ THUẾ TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ NGÀY CẤP MST
1 9000001017 Addons Studio LLC 07/05/2024 14:40:41
2 9000001169 Lemon Squeezy LLC 02/05/2024 08:07:32
3 9000001151 Replay 02/05/2024 08:06:36
4 9000001144 SEMRUSH INC. 23/04/2024 17:50:45
5 9000001137 PMMAX Technology Limited 23/04/2024 17:50:38
6 9000001112 Elsevier B.V. 22/04/2024 08:42:25
7 9000001105 Elsevier Inc. 22/04/2024 08:42:09
8 9000001095 Elsevier Limited 22/04/2024 08:35:37
9 9000001088 Nanyang Technological University 22/04/2024 08:34:41
10 9000001070 Clearword Ltd 13/04/2024 15:33:34
11 9000001063 With Reach UK Ltd 09/04/2024 16:15:14
12 9000001056 Association Of Chartered Certified Accountants 25/03/2024 11:27:18
13 9000001049 Predibase 21/02/2024 08:45:09
14 9000001031 Posit Software PBC 16/02/2024 08:57:58
15 9000001024 CYBERGHOST S.R.L. 16/02/2024 08:53:01
16 9000000990 upvpn LLC 29/01/2024 18:07:05
17 9000000983 Ahrefs Pte. Ltd. 29/01/2024 18:06:29
18 9000000976 Brainfish Pty Ltd 17/01/2024 11:11:45
19 9000000969 Codecademy LLC 09/01/2024 19:35:40
20 9000000951 YX ECOMMERCE SUPPLY (HONG KONG) LIMITED 09/01/2024 19:32:28
21 9000000944 Surfshark B.V. 09/01/2024 19:23:55
22 9000000937 PIA Private Internet Access, Inc 15/12/2023 14:01:32
23 9000000912 Express Technologies Limited 08/12/2023 11:20:12
24 9000000905 FREEPIK COMPANY, S.L 26/10/2023 09:12:02
25 9000000895 Aptoide S.A. 26/10/2023 09:11:51
26 9000000888 Nintendo Co., Ltd. 24/10/2023 11:37:26
27 9000000870 Olea Global Pte. Ltd. 23/10/2023 14:47:48
28 9000000863 Metis.AI UG (haftungsbeschränkt) 07/10/2023 17:28:06
29 9000000856 VERICANT INTERNATIONAL HOLDINGS LIMITED 29/09/2023 16:31:27
30 9000000849 TRIP.COM TRAVEL SINGAPORE PTE. LTD. 17/09/2023 20:11:41
31 9000000831 Upwork Global Inc. 14/09/2023 11:06:50
32 9000000824 VELOTRADE MANAGEMENT LIMITED 13/09/2023 13:02:42
33 9000000817 Match Group, LLC. 05/09/2023 09:59:04
34 9000000782 Localization Academy Inc. 05/09/2023 09:58:13
35 9000000775 INDEFINITE 03/08/2023 08:40:28
36 9000000768 AMAZON ASIA-PACIFIC HOLDINGS PRIVATE LIMITED 03/08/2023 08:36:31
37 9000000750 HONG KONG EXPRESS AIRWAYS LIMITED 01/08/2023 17:05:16
38 9000000736 Blinks Labs GmbH 27/07/2023 10:54:38
39 9000000743 Epic Games Commerce GmbH 21/07/2023 14:46:26
40 9000000729 Sandbox Interactive GmbH 22/06/2023 16:11:48
41 9000000711 Epic Games Entertainment International GmbH 22/06/2023 16:11:16
42 9000000704 Foxit Software Incorporated 17/06/2023 12:28:16
43 9000000694 Ganjingworld Corporation 09/05/2023 09:16:02
44 9000000687 nordvpn S.A. 27/04/2023 10:14:53
45 9000000662 GARMIN (EUROPE) LIMITED 25/04/2023 10:27:45
46 9000000655 BYTEDANCE PTE. LTD. 21/04/2023 14:17:01
47 9000000648 POLIGON PTE. LTD. 21/04/2023 14:16:54
48 9000000630 MySchool Ltd 13/03/2023 15:23:57
49 9000000623 Udemy, Inc. 03/03/2023 10:02:33
50 9000000616 TENCENT MUSIC ENTERTAINMENT HONG KONG LIMITED 27/02/2023 08:58:33
51 9000000599 Bitrix, Inc. 06/02/2023 11:17:13
52 9000000581 Galactic Entertainment NFTs Limited 19/01/2023 14:53:33
53 9000000574 University of London 19/01/2023 11:03:26
54 9000000567 ZOOM VIDEO COMMUNICATIONS INC 10/01/2023 17:00:46
55 9000000542 TRADINGVIEW, INC. 25/11/2022 10:01:25
56 9000000535 Trinity College London Press Limited 23/11/2022 10:08:41
57 9000000528 NBA Digital Services International, Inc. 23/11/2022 10:02:24
58 9000000510 The Chancellor, Masters, and Scholars of the University of Cambridge 14/11/2022 10:21:00
59 9000000503 Shen Yun Zuo Pin, Inc. 09/11/2022 16:05:09
60 9000000422 Fenix International Limited 18/10/2022 10:59:50
61 9000000493 DialogEdu, LLC 10/10/2022 17:22:23
62 9000000486 Apple Distribution International Limited 29/09/2022 08:22:44
63 9000000479 Verifone Payments B.V. 21/09/2022 08:21:52
64 9000000461 ETSY IRELAND 13/09/2022 16:41:16
65 9000000454 Bloomberg Finance Singapore L.P. 13/09/2022 16:38:35
66 9000000447 PADDLE.COM MARKET LIMITED 05/09/2022 11:18:10
67 9000000415 Google Asia Pacific Pte Ltd 15/08/2022 14:54:14
68 9000000408 TOKGISTIC PTE. LTD. 11/08/2022 16:54:48
69 9000000398 University of Auckland 29/07/2022 17:24:35
70 9000000380 MORRIS SHIPPING INTERNATIONAL LIMITED 20/07/2022 08:46:30
71 9000000373 Bloomberg L.P. 11/07/2022 11:32:09
72 9000000366 eBay Marketplaces GmbH 28/06/2022 20:52:39
73 9000000359 Canva Pty Ltd 23/06/2022 18:37:44
74 9000000341 MCAFEE IRELAND LIMITED 01/06/2022 14:30:09
75 9000000334 CGTrader UAB 30/05/2022 10:39:47
76 9000000327 META PLATFORMS IRELAND LIMITED 27/05/2022 10:23:13
77 9000000302 Hostinger PTE Ltd. 27/05/2022 10:23:08
78 9000000292 META PLATFORMS TECHNOLOGIES IRELAND LIMITED 27/05/2022 10:22:58
79 9000000285 FACEBOOK PAYMENTS INTERNATIONAL LIMITED 27/05/2022 10:22:52
80 9000000278 2C2P PTE.LTD 24/05/2022 18:27:49
81 9000000260 PIPO (HK) Limited 20/05/2022 11:41:10
82 9000000207 Cricut Inc 06/05/2022 18:07:24
83 9000000197 Spotify AB 05/05/2022 14:30:46
84 9000000172 TRAVELOKA SERVICES PTE.LTD. 30/04/2022 08:47:53
85 9000000165 Huawei Services (Hong Kong) Co., Limited 29/04/2022 16:48:55
86 9000000158 IMAGE FUTURE INVESTMENT (HK) LIMITED 28/04/2022 15:52:35
87 9000000140 KLOOK TRAVEL TECHNOLOGY LIMITED 27/04/2022 17:03:21
88 9000000133 Samsung Electronics Co., Ltd. 27/04/2022 14:30:26
89 9000000126 LinkedIn Singapore Pte. Ltd. 18/04/2022 08:41:35
90 9000000119 EZVIZ INTERNATIONAL LIMITED 18/04/2022 08:41:25
91 9000000101 Educational Testing Service 13/04/2022 16:21:51
92 9000000091 Blizzard Entertainment Inc 06/04/2022 14:41:27
93 9000000084 TIKTOK PTE. LTD. 04/04/2022 11:07:49
94 9000000077 Netflix Pte. Ltd. 31/03/2022 15:39:17
95 9000000052 iHerb, LLC 30/03/2022 10:50:20
96 9000000045 Microsoft Regional Sales Pte Ltd 24/03/2022 15:56:01

Cách Tra cứu Mã số thuế Nhà thầu nước ngoài Trực tuyến

Để xác minh đối tác nước ngoài đã đăng ký hay chưa, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Truy cập Cổng thông tin điện tử dành cho Nhà cung cấp nước ngoài: etaxvn.gdt.gov.vn.

  2. Điều hướng đến mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.

  3. Nhập tên đơn vị hoặc Mã số thuế 10 số để kiểm tra tình trạng hoạt động hiện tại.

4. Những lưu ý quan trọng về Tuân thủ Thuế nhà thầu (FCT)

  • Đăng ký Trực tiếp: Nếu nhà cung cấp đã có tên trong danh sách, bên mua tại Việt Nam thường được giải phóng khỏi nghĩa vụ kê khai và nộp thay FCT.

  • Hóa đơn & Xác thực: Luôn kiểm tra hóa đơn kỹ thuật số có hiển thị MST nhà thầu 10 số khớp với danh sách chính thức hay không.

  • Xác minh qua Cổng Etax: Sử dụng cổng Etaxvn để cập nhật các nhà cung cấp mới gia nhập danh sách trong giữa quý.

5. Kết luận

Việc cập nhật danh sách nhà thầu nước ngoài đăng ký thuế không còn là khuyến nghị mà đã trở thành yêu cầu thiết yếu để duy trì tính minh bạch tài chính. Tham chiếu danh sách này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn của Thông tư 80/2021/TT-BTC, giảm thiểu rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

Đối với các doanh nghiệp, việc xác minh tình trạng thuế của các nhà cung cấp thông tin nước ngoài thông qua danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam là cách hiệu quả nhất để giảm thiểu rủi ro trong các cuộc kiểm toán thuế. Bằng cách xác nhận rằng nhà cung cấp đã đăng ký mã số thuế FCT của họ trong danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam, bạn có thể tự tin quản lý các khoản thanh toán quốc tế và đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu chi phí vẫn hợp lệ theo luật hiện hành.

6. Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ Thuế Nhà thầu như thế nào?

Dịch vụ Kế toán Vina TPT cung cấp sự hỗ trợ chuyên sâu cho các doanh nghiệp giao dịch với nhà cung cấp quốc tế:

  • Rà soát Tuân thủ Thuế: Xác minh đối tác dựa trên danh sách cập nhật mới nhất.
  • Tư vấn Thông tư 80/2021/TT-BTC: Quản lý kê khai cho các nhà cung cấp chưa đăng ký thuế trực tiếp.
  • Xác thực Mã số thuế FCT: Đảm bảo các chứng từ từ nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện khấu trừ thuế 100%.
  • Quản trị Cổng Etax: Hỗ trợ hồ sơ và báo cáo thông qua cổng Etax của Tổng cục Thuế.

Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch quốc tế của bạn.

LIÊN HỆ VỚI CHUYÊN GIA CỦA BẠN

[Bản tin] Cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam tháng 11/2025 – GTGT, TNCN và Lao động

Vietnam-Tax-Policy-Updates-November-2025-VAT-PIT-and-Labor-Vina-TPT

Bản tin tháng 11 năm 2025 làm nổi bật các cập nhật chính sách thuế quan trọng tại Việt Nam mà doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ. Trọng tâm là các quy định quan trọng về thuế GTGT liên quan đến hoạt động xuất khẩu, cơ chế hoàn thuế GTGT, việc sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế và các yêu cầu tuân thủ đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE). Ngoài ra, bản tin cũng đề cập đến những thay đổi đáng chú ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt là chính sách về phụ cấp tiền ăn cho nhân viên, cũng như các quy định lao động điều chỉnh việc chi trả lương cho người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp. Những diễn biến này có tác động đáng kể đến việc tuân thủ, vận hành và lập kế hoạch thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.

1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

1.1. Số thuế GTGT chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu sẽ được khấu trừ vào kỳ hoàn thuế tiếp theo

Công văn số 5094/CT-CS ngày 11/11/2025 của Cục Thuế về Lưu ý chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trước đây được quy định tại Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và hiện nay được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Theo cập nhật chính sách thuế Việt Nam, trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng hoặc quý, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý. Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn tối đa không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế.
Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của kỳ trước, doanh nghiệp được phép khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế GTGT được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế tiếp theo.
1.2. Lưu ý đối với thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu:

Công văn số 5489/ CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng:

Theo lưu ý của Cục Thuế, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là được thực hiện khấu trừ toàn bộ ( Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 1 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ).

Trong trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu, vừa có hoạt động tiêu thụ nội địa, cần phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu (khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP). Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào cho hàng xuất khẩu sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế (Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC).

1.3. Liên quan đến việc sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế

Theo Công văn số 5282/ CT-CS ngày 18/11/2025 của Cục Thuế lưu ý về điều kiện cho phép xuất hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế, Cục Thuế đã căn cứ quy định tại Điều 4, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 3, khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để trả lời như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn và thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì được cấp hóa đơn có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. Việc cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP nêu trên.
  • Trường hợp doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế sẽ tiếp tục cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện doanh nghiệp phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên.

1.4. Liên quan đến việc khai nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

Công văn số 3905/ HYE-QLDN3 ngày 31/10/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn liên quan đến việc khai nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) như sau:

1. Đối tượng nộp thuế GTGT:

  • DNCX không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu (hoạt động chế xuất) và không phải kê khai thuế GTGT cho hoạt động này.
  • DNCX phải nộp thuế GTGT nếu thực hiện các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất, ví dụ:
  • Mua hàng từ nội địa để xuất khẩu (thực hiện quyền xuất khẩu).
  • Nhập khẩu hàng để bán vào nội địa (thực hiện quyền nhập khẩu).

2. Điều kiện để kê khai và nộp thuế GTGT (đối với hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất):

  • Hạch toán riêng: DNCX phải hạch toán riêng các giao dịch mua bán hàng hóa không thuộc hoạt động chế xuất (ví dụ: hoạt động xuất nhập khẩu).
  • Đăng ký thuế: DNCX cần đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động kinh doanh khác này.
  • Bố trí khu vực riêng: Bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.

3. Kỳ kê khai thuế GTGT:

  • Kê khai theo tháng: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, DNCX thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
  • Kê khai theo quý: Nếu DNCX đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống), DNCX được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

4. Sử dụng hóa đơn:

  • Nếu DNCX khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hóa đơn GTGT.
  • Nếu DNCX khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sử dụng hóa đơn bán hàng.
  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

Như vậy, DNCX chỉ phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất (sản xuất hàng xuất khẩu). DNCX cần hạch toán riêng các hoạt động này và đăng ký thuế để thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Kỳ kê khai thuế có thể là tháng hoặc quý tùy thuộc vào doanh thu của năm trước liền kề.

Bản tin cập nhật thuế tháng 11/2025

2. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

2.1. Chính sách thuế TNCN đối với hạn mức chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca

Công văn số 5106/CT-CS ngày 12/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân, liên quan đến hạn mức chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca làm căn cứ xác định thuế TNCN, Cục Thuế đã trích dẫn các quy định, hướng dẫn sau để tham khảo thực hiện:

Tại Điều 103 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 quy định “Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động”.

  • Tại khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2025 và các chế độ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1/1/2025”. “Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động”.
  • Tại Điều 10 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2025 và các chế độ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1/8/2025. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP” .
  • Tại tiết g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: “Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước… không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước… mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước”.

Và theo công văn số 1387/CTL&BHXH-TLSXKD ngày 29/9/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn: “Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 1/1/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 1/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động

Như vậy, hiện nay khoản chi tiền ăn ca 730.000 đồng/tháng đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, doanh nghiệp được tự xác định mức chi hợp lý theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

bản tin cập nhật thuế tháng 11/2025 về thuế tncn

3. LAO ĐỘNG

Liên quan thanh toán tiền lương trong nước đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Công văn số 10861/BNV-CVL ngày 19/11/2025 của Bộ Nội vụ về việc thanh toán tiền lương trong nước đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

  • Bộ Nội vụ lưu ý rằng, trường hợp “người lao động nước ngoài được trả lương (tại Việt Nam)” thì trước ngày dự kiến làm việc, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài phải đề nghị cấp giấy phép lao động và thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định (khoản 1 Điều 13, điểm đ khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và điểm a khoản 1 Điều 2, khoản 4 Điều 22 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP ), đồng thời phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam cho người này theo quy định (điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ).
  • Trường hợp “người lao động nước ngoài được trả lương tại Việt Nam” (thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động) và trường hợp “người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp” (thực hiện đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) là hai trường hợp khác nhau theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ