[Newsletter] Bản tin pháp lý tháng 2/2026 – Về thuế GTGT, TNDN, TNCN và quản lý thuế

Cập nhật chính sách thuế Việt Nam - Vina TPT

Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam tháng 2 năm 2026 đã chính thức được ban hành, đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), thuế giá trị gia tăng (FCT) và các thủ tục quản lý thuế. Đối với các doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam, việc tuân thủ sát sao các bản cập nhật Chính sách Thuế này là chìa khóa để duy trì sự tuân thủ, tối ưu hóa dòng tiền và chuẩn bị cho các cuộc kiểm toán thuế trong tương lai.

1. Cập nhật thuế Giá Trị Gia Tăng

Doanh thu quảng cáo được chia từ Youtube phải nộp thuế GTGT 10%

Theo Công văn số 1068/CT-CS ngày 12 tháng 2 năm 2026, thông tin trong Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với người sáng tạo nội dung số:

  • Giai đoạn trước ngày 1/7/2025, trường hợp Công ty sử dụng dịch vụ của Google thông qua việc đăng tải các nội dung (video) lên nền tảng Youtube và được Google (Youtube) chia sẻ 55% doanh thu từ quảng cáo được gắn trên mỗi video của Công ty thì toàn bộ doanh thu mà Công ty nhận được từ Google (Youtube) thông qua việc chia sẻ doanh thu quảng cáo được xác định là doanh thu từ hoạt động quảng cáo. Doanh thu này phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.

  • Đối với giai đoạn từ ngày 01/07/2025 trở đi, chính sách thuế GTGT sẽ được áp dụng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Lưu ý điểm mới về thuế chuyển nhượng vốn đối với doanh nghiệp nước ngoài

Bản cập nhật chính sách thuế của Việt Nam tháng này ghi nhận những nỗ lực đáng kể trong việc giảm bớt các thủ tục hành chính liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tuân thủ thuế nhà thầu: Một thay đổi quan trọng là việc bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề của các nhà thầu nước ngoài cho cơ quan thuế. Thay vào đó, người nộp thuế chỉ cần lưu giữ các tài liệu này tại trụ sở doanh nghiệp để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan quản lý thuế khi có yêu cầu.

  • Quyết toán thuế TNDN: Cơ quan quản lý thuế đã ban hành các mẫu tờ khai chung mới cho thuế TNDN và lợi nhuận nước sở tại, giúp đơn giản hóa việc tính toán cho các hoạt động dầu khí (bao gồm các mẫu 03-1A, 03-1B, 03-1C/TNDN).

  • Tài sản thế chấp: Hồ sơ kê khai thuế hàng quý đối với các tổ chức tín dụng khai thuế thay mặt người nộp thuế có tài sản thế chấp cũng đã chính thức được bãi bỏ, giúp giảm bớt gánh nặng báo cáo định kỳ.

3. Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Đơn giản hóa đáng kể hồ sơ khấu trừ hoàn cảnh gia đình

Một điểm nổi bật trong bản cập nhật chính sách thuế Việt Nam lần này là việc giảm bớt thủ tục giấy tờ không cần thiết đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và chuyển nhượng bất động sản:

  • Thuế thu nhập cá nhân từ lương và tiền công: Nhân viên và doanh nghiệp không còn phải nộp bản sao các chứng từ khấu trừ thuế nếu tổ chức trả lương đã gửi đầy đủ dữ liệu điện tử đến hệ thống quản lý thuế.

  • Đăng ký người phụ thuộc: Các mẫu đăng ký người phụ thuộc riêng biệt (Mẫu 07/DK-NPT-TNCN, 07/THDK-NPT-TNCN) chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, thông tin này sẽ được tích hợp trực tiếp vào quy trình đăng ký thuế lần đầu của cá nhân.

  • Chuyển nhượng bất động sản: Hồ sơ được đơn giản hóa tối đa bằng cách loại bỏ yêu cầu nộp bản sao chứng minh thư (CCCD) và hợp đồng chuyển nhượng có công chứng. Người nộp thuế chỉ cần cung cấp bản sao chụp đơn giản thay vì bản gốc hoặc bản sao có chứng thực như trước đây.

4. Thuế sử dụng đất và các hoạt động dầu khí

Các biểu mẫu mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam đã đưa ra các biểu mẫu mới:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Mẫu tờ khai mới đã được ban hành, cho phép người nộp thuế đăng ký trực tiếp miễn hoặc giảm thuế trên tờ khai mà không cần phải lập hồ sơ riêng như trước đây.

  • Ngành dầu khí: Thuế tài nguyên thiên nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận nước sở tại hiện đã được hợp nhất vào các mẫu tờ khai chung cho cả tính toán tạm thời và quyết toán cuối năm, tạo ra sự đồng bộ hóa dữ liệu.

5. Quản lý thuế: Khung xử phạt theo Nghị định 310

Có hiệu lực từ ngày 16 tháng 1 năm 2026, Bản cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam nhấn mạnh các sửa đổi trong Nghị định số 310/2025/ND-CP. Nghị định này thay đổi diện mạo hoạt động quản lý thuế thông qua các nội dung sau:

  • Các hình phạt liên quan đến hóa đơn: Điều chỉnh mức phạt đối với các hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc không xuất hóa đơn theo quy định.

  • Tình tiết tăng nặng: Xác định rõ ràng các vi phạm “quy mô lớn” dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm hoặc tổng số tiền thuế trốn tránh (bao gồm VAT, CIT, v.v.).

  • Quyền được giải trình: Cập nhật các thủ tục mới cho phép người nộp thuế thực hiện quyền được giải trình của mình trước khi các quyết định xử phạt hành chính chính thức được ban hành.

6. Các điều khoản chuyển tiếp cho năm 2026

Hiểu rõ giai đoạn chuyển tiếp là phần quan trọng nhất trong việc cập nhật chính sách thuế của Việt Nam để tránh những sai sót mang tính hệ thống:

  • For the 2025 Tax Period: Businesses continue to perform declaration and finalization according to the old forms prescribed in Decree 126/2020/ND-CP and Circular 80/2021/TT-BTC.

  • For Tax Periods from 2026 onwards: All new forms mentioned in this Vietnam Tax Policy Updates newsletter regarding VAT, CIT, and FCT will officially become mandatory.

Kết luận

The updates in the Vietnam Tax Policy Updates for February 2026 show a clear trend: Simplifying administrative procedures while tightening tax discipline through digitalization. Proactively adjusting to these new regulations is a vital factor for every business.

At Vina TPT, we specialize in handling complex situations related to VAT, CIT, and FCT. Our team of experts is always ready to ensure that your tax administration processes are fully compliant with the latest changes from the Vietnam Tax Policy Updates.

Hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn thuế chuyên nghiệp!

Vina TPT Tax Expert analyzing Vietnam Tax Policy Updates 2026

Cập nhật mới nhất về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 20025

important-notes-on-personal-income-tax-finalization-2025

Bạn đang phụ trách các vấn đề về thuế trong công ty, hay là cá nhân đang lên kế hoạch quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ và những điểm cần lưu ý sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý.

Bài viết này tóm tắt những thông tin thiết yếu giúp bạn hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 một cách chính xác và hiệu quả.

lưu ý quan trọng về việc hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025

1. Tại sao cần phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là quá trình mà một cá nhân tổng hợp tất cả thu nhập kiếm được trong năm (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12), tính toán lại chính xác số tiền thuế thu nhập cá nhân (PIT) phải nộp theo quy định, và so sánh với số thuế đã tạm nộp hoặc khấu trừ để xác định xem có phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế hay không.

Trong trường hợp phải nộp thêm thuế, khoản thuế đó phải được thanh toán đúng hạn. Thanh toán chậm có thể dẫn đến phạt, với lãi suất thanh toán chậm là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế còn nợ.

Kết quả cuối cùng có thể dẫn đến:

  • Khoản thanh toán bổ sung nếu có sự thiếu hụt (phí phạt trả chậm: 0,03% mỗi ngày)
  • Hoàn thuế nếu đã nộp thừa thuế.

Ngoài ra, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế giúp cá nhân tránh được rủi ro pháp lý trong tương lai. Trong nhiều trường hợp như mua nhà, vay ngân hàng hoặc xin visa, các cơ quan chức năng có thể yêu cầu bằng chứng về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Nếu không hoàn tất thủ tục thuế, cá nhân có thể không cung cấp được các giấy tờ này khi cần thiết.

2. Ai phải thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Theo Nghị định 126/2020/ND-CP và Công văn 883/TCT-DNNCN, không chỉ người lao động mà cả các tổ chức chi trả thu nhập cũng có trách nhiệm tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025.

Dành cho tổ chức

  • Các doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế thay mặt cho cá nhân.
  • Áp dụng bất kể thuế đã được khấu trừ hay chưa, trừ trường hợp không có thu nhập nào được trả.

Dành cho cá nhân:

  • Các cá nhân cư trú tại Việt Nam (những người lưu trú từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong vòng 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam) có thuế phải nộp thêm hoặc thuế đã nộp thừa và muốn yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế đó sang kỳ tính thuế tiếp theo phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. (Trừ trường hợp số thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND hoặc cá nhân không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ.)
  • Cá nhân nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam trước khi rời khỏi đất nước cũng phải hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương và tiền công đủ điều kiện được giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác cũng phải hoàn tất thủ tục thuế.

Các trường hợp không cần quyết toán thuế TNCN:

Cá nhân không bắt buộc phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Mức thuế phải nộp thêm không vượt quá 50.000 VND.
  • Có khoản thuế đã nộp thừa, nhưng cá nhân đó không yêu cầu hoàn thuế hoặc chuyển khoản thuế thừa sang kỳ tiếp theo.

Để hiểu rõ hơn cách xác định thuế phải nộp trong các trường hợp cụ thể, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam

3. Hạn chót để hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Điều 44 của Luật Quản lý Thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ như sau:

Đối với các tổ chức chi trả thu nhập:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ cuối năm dương lịch (tức là ngày 31 tháng 3 năm 2026).
  • Nếu hạn chót rơi vào ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo (thường là ngày 1 tháng 4).

Đối với các cá nhân tự kê khai thuế TNCN:

  • Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau (cụ thể là 30/04/2026)
  • Nếu hạn chót trùng với ngày lễ, thời hạn sẽ được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.

Lưu ý: Nếu cá nhân đủ điều kiện được hoàn thuế, việc nộp muộn sẽ không bị phạt hành chính do nộp chậm (Khoản 4, Điều 28, Thông tư 111/2013/TT-BTC).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Theo Khoản 1, Mục IV của Công văn số 13762/CTHN-HKDCN (2023), các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục thuế thu nhập cá nhân (PIT) được phân loại theo chủ đề như sau:

Dành cho các cá nhân tự hoàn tất thủ tục.

  • Mẫu đơn khai báo thuế TNCN số 02/QTT-TNCN
  • Phụ lục khấu trừ người phụ thuộc số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (chứng từ khấu trừ thuế)
  • Bằng chứng nộp thuế (đối với thu nhập kiếm được ở nước ngoài)
  • Các giấy tờ chứng minh cho việc khấu trừ thuế (từ thiện, đóng góp nhân đạo, bảo hiểm, v.v.)
  • Giấy tờ đăng ký người phụ thuộc (nếu chưa đăng ký trước đó)
  • Thông tin tài khoản ngân hàng (trong trường hợp yêu cầu hoàn thuế)
  • Giấy tờ tùy thân (nếu cơ quan thuế yêu cầu để xác minh)

Dành cho các công ty thực hiện thủ tục hoàn tất thay mặt cho nhân viên.

  • Mẫu đơn khai báo hoàn tất PIT số 05/QTT-TNCN
  • Phụ lục: 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN (nếu có)
  • Danh sách các cá nhân được ủy quyền hoàn tất thủ tục thuế (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN)

Các tài liệu nội bộ nhằm mục đích hoàn thiện và giải thích:

  • Hồ sơ lương và thu nhập của nhân viên
  • Tài liệu chứng minh việc thanh toán thu nhập
  • Đã cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có).

lưu ý quan trọng về việc hoàn thành thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Cá nhân và doanh nghiệp có thể hoàn tất thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc ứng dụng di động eTax.

5. Những lưu ý quan trọng về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Để đảm bảo việc hoàn tất kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chính xác và giảm thiểu rủi ro, người nộp thuế cần lưu ý:

Xem xét tất cả thu nhập chịu thuế

Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, bao gồm lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác. Đối chiếu với Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2025 để xác định chính xác thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế.

>>> Tham khảo: Thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Đăng ký người phụ thuộc đúng hạn

Các khoản khấu trừ cho người phụ thuộc chỉ được áp dụng nếu đăng ký đúng cách. Đăng ký muộn có thể dẫn đến mất quyền được hưởng khấu trừ.

Đối chiếu số tiền thuế đã khấu trừ

So sánh số thuế đã khấu trừ với số tiền thuế thực tế phải nộp sau khi hoàn tất thủ tục để tránh nộp thiếu hoặc bỏ sót khoản hoàn thuế.

Nhìn chung, việc hiểu rõ quy trình hoàn tất thuế thu nhập cá nhân năm 2025, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ thời hạn sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh bị phạt đồng thời tối ưu hóa lợi ích về thuế. Trong những trường hợp phức tạp, làm việc với một công ty tư vấn chuyên nghiệp có thể giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định.

Hãy theo dõi mục Thông tin chi tiết & Tin tức của Vina TPT để cập nhật những quy định mới nhất về thuế, kế toán và pháp luật dành cho doanh nghiệp và người nước ngoài.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bí quyết về Thuế dành cho Doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam để Tránh Sai sót

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, hầu hết các công ty bắt đầu chú trọng hơn đến chính sách thuế tại Việt Nam. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (như dịch vụ kế toán thuê ngoài hoặc các dịch vụ tài chính & kế toán khác) để xử lý các vấn đề về thuế và kế toán. Tuy nhiên, việc chủ động tìm hiểu các quy định cơ bản vẫn là điều cần thiết để giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn và giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn với các đơn vị cung cấp dịch vụ.

Bài viết này tổng hợp ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ cần lưu ý ngay từ giai đoạn đầu thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, các bí quyết thực tế về thuế cũng được chia sẻ nhằm giúp doanh nghiệp kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh những sai sót thường gặp như nộp chậm, thiếu hồ sơ hoặc phát sinh chi phí không đáng có.

1. Bí quyết về ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ phải tuân thủ

Bất kỳ doanh nghiệp nào thành lập tại Việt Nam đều bắt buộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế. Hiểu biết đúng và toàn diện về các nghĩa vụ này là nền tảng để áp dụng các bí quyết thuế hiệu quả, cũng như phối hợp tốt với các đơn vị dịch vụ kế toán & tài chính trong quá trình vận hành.

Ba loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho người lao động.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.1. 1.1. Bí quyết về thuế GTGT: Quy định kê khai và các lưu ý chính

Value Added Tax (VAT) is one of the most frequently incurred tax obligations for businesses, especially in trading and import-export activities. The VAT filing frequency depends on the revenue of the previous year:

  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: kê khai theo tháng.
  • Doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống: được phép kê khai theo quý.

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, việc kê khai theo quý thường được áp dụng trong giai đoạn đầu. Xác định đúng chu kỳ kê khai giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót và tránh rủi ro tuân thủ.

Các bí quyết quan trọng cho thuế GTGT:

Bí quyết 1: Đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải:

  • Có hóa đơn GTGT hợp lệ hoặc các chứng từ nộp thuế tương ứng.
  • Đối với các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm GTGT): bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Bí quyết 2: Lựa chọn đúng chu kỳ kê khai

  • Revenue > VND 50 billion: monthly filing or revenue ≤ VND 50 billion: quarterly filing is allowed
  • Kê khai VAT hàng tháng: Các doanh nghiệp kê khai hàng tháng phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo. VAT tháng Giêng phải được kê khai và thanh toán trước ngày 20 tháng Hai. Nếu ngày 20 rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thời hạn sẽ tự động được gia hạn đến ngày làm việc tiếp theo.
  • Kê khai VAT hàng quý: Các doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai hàng quý phải nộp tờ khai VAT và thanh toán chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: VAT cho quý 1 (tháng 1-tháng 3) phải được kê khai và thanh toán trước ngày 30 tháng 4. Nếu hạn chót rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, thì sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Ngoài ra, các doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc kê khai thuế GTGT là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu không thực hiện hoặc kê khai sai chu kỳ, doanh nghiệp có thể phải chịu các hình phạt hành chính.

Bí quyết 3: Chuẩn bị hồ sơ GTGT đầy đủ và nhất quán

Dù áp dụng phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, việc lưu trữ chứng từ đầu vào và đầu ra là bắt buộc (hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán…). Doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu kê khai, số thuế đã nộp và sổ sách kế toán để tránh bị truy thu hoặc xử phạt khi thanh tra.

Ngoài ra, các doanh nghiệp phải đảm bảo sự nhất quán giữa số liệu VAT đã kê khai, thuế đã nộp và sổ sách kế toán. Bất kỳ sự sai lệch hoặc thiếu sót nào về giấy tờ hợp lệ đều có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, phạt hành chính hoặc các cuộc xem xét kéo dài với cơ quan thuế.

Trên thực tế, việc thiết lập một hệ thống quản lý tài liệu và kiểm soát nội bộ phù hợp ngay từ đầu giúp giảm thiểu sai sót và giảm đáng kể gánh nặng trong các đợt kiểm tra và kiểm toán thuế định kỳ.

1.2. Tax tips for CIT: Tax payment and finalization

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên lợi nhuận của công ty. Nghĩa vụ thuế TNDN không chỉ bao gồm quyết toán năm mà còn cả các báo cáo định kỳ và tạm nộp.

Các bí quyết quan trọng cho thuế TNDN:

Bí quyết 1: Tạm nộp thuế TNDN đúng hạn
Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

Một điểm quan trọng cần lưu ý là quy tắc 80%: đến cuối quý III, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp phải đạt ít nhất 80% tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp có thể phải chịu lãi suất do nộp chậm. Do đó, các doanh nghiệp nên thường xuyên xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh và điều chỉnh các khoản thuế tạm nộp cho phù hợp.

Bí quyết 2: Hoàn thành quyết toán thuế TNDN đúng hạn
Sau khi kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) bằng Mẫu 03/TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm tài chính (thường là ngày 31 tháng 3).

Hoàn tất thủ tục thuế là một bước quan trọng để đối chiếu lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, cũng như xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trả. Nộp chậm hoặc không chính xác có thể dẫn đến phạt và kiểm toán thuế.

1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

  • Tờ khai hoàn tất thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN)
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Các tài liệu liên quan đến ưu đãi thuế và việc chuyển lỗ sang năm sau (nếu có)
  • Hồ sơ định giá chuyển giao cho các doanh nghiệp có giao dịch với bên liên quan

Ngoài ra, các doanh nghiệp nên giữ lại hồ sơ thanh toán thuế tạm tính và thư ủy quyền (nếu có) để phục vụ mục đích kiểm tra.

Việc lập hồ sơ đầy đủ và nhất quán giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị đánh giá lại thuế hoặc yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

1.3. 1.3. Bí quyết về thuế TNCN: Khấu trừ và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trên tiền lương, tiền công của nhân viên.

Bí quyết 1: Khấu trừ đúng thời điểm và tuân thủ nghĩa vụ kê khai
Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập. Việc kê khai và nộp thuế cũng tuân theo chu kỳ tháng (hạn ngày 20) hoặc quý (hạn ngày cuối tháng đầu quý sau). Cuối năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho tất cả thu nhập đã chi trả.

Sau khi khấu trừ thuế, các doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) dựa trên chu kỳ kê khai hiện hành:

  • Nộp báo cáo hàng tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Nộp báo cáo hàng quý: không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Ngoài việc kê khai định kỳ, các doanh nghiệp cũng phải tiến hành quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm theo quy định thuế của công ty đối với tất cả thu nhập trả cho nhân viên (bao gồm cả trường hợp nhân viên ủy quyền cho công ty quyết toán thay mặt họ).

Việc không khấu trừ, kê khai hoặc nộp thuế đúng hạn có thể dẫn đến việc đánh giá lại thuế, tính lãi suất do nộp chậm và các hình phạt hành chính theo quy định.

Bí quyết 2: Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định
Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ cho nhân viên khi họ có yêu cầu để họ tự thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế. Nếu nhân viên đã ủy quyền quyết toán cho công ty, công ty không cần cấp chứng từ cho phần thu nhập đó.

Theo quy định, các chứng chỉ này là cơ sở để người lao động:

  • Hoàn tất thủ tục thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Chứng minh số tiền thuế đã nộp.
  • Yêu cầu hoàn thuế (nếu có)

Nếu công ty đã hoàn tất thủ tục thuế cho các nhân viên được ủy quyền, công ty không cần phải cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế cho phần thu nhập đó. Tuy nhiên, đối với thu nhập nằm ngoài phạm vi được ủy quyền, công ty vẫn phải cung cấp giấy chứng nhận khi được yêu cầu.

Việc không cấp hoặc cấp giấy chứng nhận khấu trừ thuế không chính xác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và tạo ra rủi ro tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.

Mẹo 3: Luôn cập nhật những thay đổi trong quy định về PIT.
Các chính sách về thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Việt Nam thường xuyên được cập nhật.

Ví dụ, vào ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi (có hiệu lực từ năm 2026), đưa ra những thay đổi đáng kể về thuế suất lũy tiến, các khoản khấu trừ cá nhân và phạm vi thu nhập chịu thuế. Cụ thể:

  • Mức khấu trừ cá nhân đã tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đó.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc đã được điều chỉnh xuống còn 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Do đó, các doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời những thay đổi này trong hệ thống tính lương của mình và xem xét lại cách tính thu nhập chịu thuế và số tiền khấu trừ thuế. Việc chậm trễ trong cập nhật có thể dẫn đến khấu trừ thuế không chính xác, dẫn đến việc phải nộp thêm thuế hoặc được hoàn thuế trong quá trình quyết toán cuối năm.

>>> Để biết thêm chi tiết:

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

  1. Mẹo khai thuế điện tử tại Việt Nam

Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam đều kê khai và nộp thuế thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Hệ thống này giúp tiết kiệm thời gian, giảm bớt thủ tục giấy tờ và nâng cao tính minh bạch trong việc tuân thủ thuế.

Khi kê khai và nộp thuế điện tử, các doanh nghiệp cần lưu ý những điểm sau:

  • Hãy sử dụng cổng thông tin thuế điện tử chính xác và giữ lại biên lai điện tử sau khi nộp để làm bằng chứng về thời điểm nộp thuế.
  • Hãy đảm bảo chữ ký điện tử hợp lệ và được đăng ký đúng cách dưới tên người đại diện pháp lý hoặc người được ủy quyền.
  • Hãy xem xét kỹ lưỡng dữ liệu thuế, các chỉ số và phụ lục trước khi nộp, ngay cả khi hệ thống có chức năng kiểm tra lỗi tự động.
  • Chủ động hoàn tất việc thanh toán thuế điện tử và theo dõi tình trạng thanh toán để đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn.
  • Theo dõi trạng thái xử lý bằng mã giao dịch và lưu trữ hồ sơ để phục vụ kiểm toán nội bộ hoặc giải thích khi cần thiết.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

3. Cách Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tuân thủ thuế

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhỏ không tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế bắt buộc do những sai sót phổ biến như chọn sai kỳ kê khai, nộp tờ khai thuế muộn, thiếu giấy tờ chứng minh hợp lệ hoặc không cập nhật các quy định thuế mới nhất. Những vấn đề này thường xuất phát từ sự hiểu biết hạn chế về khung pháp lý của Việt Nam, dẫn đến các hình phạt hành chính, truy thu thuế, và trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bị đình chỉ mã số thuế. Kết quả là, doanh nghiệp có thể không xuất được hóa đơn, gặp gián đoạn hoạt động và phát sinh thêm thời gian và chi phí để khôi phục trạng thái hoạt động.

Do đó, các doanh nghiệp cần nhiều hơn chỉ là một nhà cung cấp dịch vụ kê khai thuế, họ cần một đối tác có khả năng quản lý rủi ro, đảm bảo tuân thủ liên tục và hỗ trợ giải quyết vấn đề trong suốt quá trình hoạt động.

Với kinh nghiệm hơn 20 năm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, Vina TPT đã xây dựng quy trình làm việc bài bản bao gồm tư vấn ban đầu, thu thập hồ sơ, chuẩn bị và rà soát báo cáo, nộp hồ sơ và hỗ trợ sau khi nộp. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng nghĩa vụ thuế đúng hạn mà còn chủ động quản lý rủi ro, giảm thiểu sai sót và duy trì hoạt động ổn định.

Mẹo về thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam

Nếu doanh nghiệp của bạn đang trong giai đoạn thành lập hoặc gặp khó khăn về tuân thủ thuế tại Việt Nam, việc hợp tác với một công ty tư vấn giàu kinh nghiệm có thể giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hoạt động ngay từ đầu. Hãy liên hệ với Vina TPT để được tư vấn giải pháp phù hợp với mô hình kinh doanh của bạn.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Hướng dẫn chi tiết thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư Nhật Bản

Báo cáo của Bộ Tài chính cho thấy, lượng vốn FDI đăng ký mới từ Nhật Bản vào Việt Nam trong tám tháng đầu năm 2025 đạt 877,9 triệu USD, chiếm xấp xỉ 8% tổng vốn đầu tư đăng ký. Thêm vào đó, khảo sát do Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) thực hiện cũng chỉ ra rằng Việt Nam hiện đang đứng thứ hai trong nhóm các điểm đến đầu tư ra nước ngoài có sức hút lớn nhất đối với các doanh nghiệp Nhật Bản.

Vậy khi xem xét việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, các nhà đầu tư Nhật Bản có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào? Quy trình thành lập công ty ra sao, và các vấn đề pháp lý nào nhà đầu tư cần lưu ý? Bài viết này sẽ trình bày các cấu trúc công ty phổ biến, quy trình thành lập công ty và những điểm cần cân nhắc quan trọng đối với các nhà đầu tư Nhật Bản khi đầu tư vào Việt Nam.

Hướng dẫn đầy đủ cho nhà đầu tư Nhật Bản thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

1. Tại sao Việt Nam là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Nhật Bản

Việt Nam đang trở thành điểm đến đầu tư ngày càng hấp dẫn đối với nhiều công ty Nhật Bản nhờ một số lợi thế sau:

  • Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản ổn định: Hai nước duy trì quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện, tạo nền tảng vững chắc cho hợp tác lâu dài và môi trường đầu tư đáng tin cậy cho các doanh nghiệp Nhật Bản có ý định thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Chi phí sản xuất cạnh tranh và các ưu đãi đầu tư: Việt Nam có lực lượng lao động trẻ, chi phí sản xuất cạnh tranh và nhiều chính sách ưu đãi thuế nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Vị trí chiến lược trong chuỗi cung ứng khu vực: Nằm ở trung tâm Đông Nam Á và tham gia các hiệp định thương mại tự do lớn như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty Nhật Bản mở rộng hoạt động sản xuất và xuất khẩu sang nhiều thị trường trong khu vực.
  • Thị trường nội địa phát triển nhanh chóng: Với dân số hơn 100 triệu người và tầng lớp trung lưu ngày càng tăng, Việt Nam trở thành một thị trường tiêu dùng đầy tiềm năng cho nhiều công ty Nhật Bản đang cân nhắc gia nhập thị trường.

Vậy các loại hình doanh nghiệp nào tại Việt Nam phù hợp với nhà đầu tư nước ngoài?

2. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 21 của Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư Nhật Bản có thể thành lập bốn loại hình doanh nghiệp chính khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (100% vốn nước ngoài): Đây là công ty thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc tổ chức duy nhất. Trong trường hợp đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu thường là nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty nước ngoài.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên: Đây là một trong những loại hình công ty phổ biến nhất đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cho phép từ 2 đến 50 thành viên góp vốn. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia với tỷ lệ sở hữu được cho phép theo quy định của ngành nghề liên quan.
  • Công ty cổ phần: Loại hình doanh nghiệp này có ít nhất ba cổ đông và được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ các nhà đầu tư.
  • Văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện không tiến hành các hoạt động kinh doanh như một công ty. Chức năng chính của văn phòng này là thực hiện các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ liên lạc với các đối tác địa phương.

Dưới đây là bảng so sánh các đặc điểm chính, ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp hiện có khi thành lập công ty tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn

Cty TNHH một thành viên Cty TNHH nhiều thành viên Cty Cổ phần

Văn phòng đại diện

Phù hợp với: Các nhà đầu tư muốn sở hữu 100% và kiểm soát hoàn toàn Các liên doanh hoặc dự án hợp tác Các công ty lớn cần huy động vốn Các công ty nước ngoài đang tìm hiểu thị trường
Thành viên/cổ đông 1 cá nhân hoặc tổ chức 2–50 thành viên Tối thiểu 3 cổ đông, tối đa không giới hạn Không áp dụng
Tư cách pháp nhân Không phải là pháp nhân độc lập
Cơ cấu tổ chức Hội đồng cổ đông, Giám đốc/Tổng Giám đốc Hội đồng cổ đông, Chủ tịch, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Ban Giám sát (nếu cần) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Ban Giám sát hoặc Kiểm toán nội bộ Đại diện trưởng
Huy động vốn Hạn chế, chủ yếu từ chủ sở hữu Đóng góp vốn từ các thành viên Cao, có thể phát hành cổ phiếu Không có chức năng huy động vốn
Quyền phát hành cổ phần Không Không Không
Ưu điểm Cấu trúc đơn giản, toàn quyền quyết định Rủi ro và vốn được chia sẻ giữa các thành viên Khả năng huy động vốn cao, có thể niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thủ tục thành lập đơn giản, phù hợp cho nghiên cứu thị trường
Nhược điểm Khó huy động vốn bên ngoài Giới hạn thành viên (tối đa 50 người) Cấu trúc quản trị phức tạp hơn Không được phép tiến hành các hoạt động kinh doanh

Nhìn chung, việc lựa chọn loại hình công ty phù hợp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược hoạt động và cơ cấu quản trị của công ty sau khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Sự lựa chọn này phần lớn phụ thuộc vào mục tiêu và chiến lược kinh doanh của nhà đầu tư.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

3. Quy trình từng bước thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư

Đây là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Hồ sơ phải được chuẩn bị theo đúng quy định của Luật Đầu tư năm 2025.

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
    • Đối với cá nhân: CCCD/Hộ chiếu (bản sao)
    • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu pháp lý tương đương (bản sao)
  • Đề xuất dự án đầu tư (bao gồm thông tin nhà đầu tư, mục tiêu, vốn đầu tư, quy mô, phương án huy động vốn, địa điểm, tiến độ và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội)
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính:
    • Cá nhân: sổ tiết kiệm, xác nhận số dư ngân hàng
    • Tổ chức: báo cáo tài chính hai năm gần nhất, cam kết tài chính từ công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính
  • Hợp đồng thuê trụ sở chính hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án
  • Giải trình về công nghệ (đối với các dự án thuộc diện thẩm định công nghệ)
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (nếu đầu tư theo hình thức này)

Hồ sơ được nộp cho Sở Tài chính tại tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của dự án.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Việc có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng là một bước quan trọng trong quá trình đăng ký kinh doanh tại Việt Nam đối với các nhà đầu tư Nhật Bản, vì giấy chứng nhận này chính thức phê duyệt và xác nhận dự án đầu tư của công ty.

Các tài liệu bắt buộc bao gồm:

  • Đơn đăng ký và đề xuất dự án chi tiết (mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm và tiến độ)
  • Bằng chứng về năng lực tài chính (sao kê ngân hàng, báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc hợp đồng tín dụng)
  • Giấy tờ pháp lý: hộ chiếu công chứng (cá nhân) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (tổ chức), cả hai đều đã được hợp pháp hóa
  • Bằng chứng về địa điểm (hợp đồng thuê hoặc quyền sử dụng đất)
  • Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ của bên thứ ba)

Các giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật chính thức sang tiếng Việt. Thời gian xử lý hồ sơ IRC thường là 5-6 tuần, tùy thuộc vào tính chất của dự án và yêu cầu xem xét của cơ quan đăng ký đầu tư. Khuyến khích làm việc với đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp như Vina TPT để tránh sự chậm trễ.

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (ERC)

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (IRC), bước tiếp theo trong việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam là xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) để xác lập tư cách pháp nhân của công ty. Thông thường, ERC được cấp trong vòng 7-14 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 4: Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và góp vốn điều lệ

Nhà đầu tư nước ngoài mở công ty mới tại Việt Nam được yêu cầu:

  • Mở tài khoản vốn đầu tư (DICA) chuyên dụng tại một ngân hàng được cấp phép tại Việt Nam
  • Góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp ERC để tránh bị xử phạt và duy trì uy tín cho các giấy phép trong tương lai

Bước 5: Hoàn tất đăng ký thuế và các thủ tục sau cấp phép

Trước khi chính thức bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải:

  • Đăng ký mã số thuế và mua chữ ký số
  • Đăng ký/thông báo phát hành hóa đơn điện tử
  • Đăng ký lao động và đăng ký bảo hiểm xã hội cho nhân viên

Nghĩa vụ thuế và lao động là những bước cuối cùng trong việc kinh doanh tại Việt Nam trước khi các hoạt động chính thức bắt đầu.

Bước 6: Xin các giấy phép chuyên ngành (nếu có)

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện có thể yêu cầu thêm các giấy phép con như giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu hoặc giấy phép môi trường.

Bằng cách tuân theo các bước này và cập nhật các quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể thiết lập hoạt động thành công tại Việt Nam.

4. Những thách thức thường gặp đối với nhà đầu tư Nhật Bản khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Mặc dù Việt Nam là một điểm đến đầu tư hấp dẫn, nhưng quá trình thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam có thể gặp phải một số thách thức đối với các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là những người lần đầu tiên gia nhập thị trường.

  • Sự khác biệt về hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật và thủ tục cấp phép của Việt Nam khác biệt đáng kể so với Nhật Bản. Ví dụ, các công ty phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước khi xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). Một số ngành nghề cũng yêu cầu thêm các giấy phép phụ, điều này có thể làm cho quy trình cấp phép trở nên phức tạp hơn.
  • Rào cản ngôn ngữ và văn hóa kinh doanh: Hầu hết các văn bản pháp lý và thủ tục hành chính liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều được thực hiện bằng tiếng Việt, bao gồm hợp đồng, giấy tờ đăng ký kinh doanh và kê khai thuế. Ngay cả khi có phiên dịch viên, việc xem xét chi tiết các văn bản pháp lý vẫn có thể gặp khó khăn.
  • Thủ tục hành chính liên quan đến nhiều cơ quan chức năng: Thủ tục hành chính tại Việt Nam thường liên quan đến nhiều cơ quan quản lý. Ví dụ: Văn phòng đại diện phải đăng ký với Sở Công Thương, chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thể cần đăng ký với Bộ Công Thương. Việc xác định sai cơ quan có thẩm quyền có thể làm chậm quá trình cấp phép.
  • Tuân thủ thuế và kế toán: Sau khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư phải tuân thủ các nghĩa vụ thuế khác nhau như: Thuế giá trị gia tăng (VAT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), Thuế thu nhập cá nhân (PIT)… Các quy định này được cập nhật thường xuyên. Ví dụ, chính sách thuế thu nhập cá nhân được cập nhật vào cuối năm 2025 và dự kiến ​​có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Nếu không có chuyên môn phù hợp, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro tuân thủ và chi phí tài chính không cần thiết.

Vì lý do này, nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn hợp tác với các công ty tư vấn chuyên nghiệp để hỗ trợ toàn bộ quá trình, từ thành lập công ty đến tuân thủ pháp luật và quản lý hoạt động.

5. Các giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư Nhật Bản thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Với hơn 20 năm kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, Vina TPT đã hỗ trợ nhiều nhà đầu tư nước ngoài thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam.

Đáng chú ý, hơn 80% khách hàng của Vina TPT là các công ty Nhật Bản, điều này mang lại cho đội ngũ của chúng tôi kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng trong việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam và xử lý các thủ tục đăng ký kinh doanh tại Việt Nam cho các nhà đầu tư Nhật Bản.

Các chuyên gia của chúng tôi có thể giao tiếp và làm việc trực tiếp bằng tiếng Nhật, giúp đảm bảo quá trình giao tiếp và xử lý tài liệu được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Bên cạnh dịch vụ thành lập công ty, Vina TPT còn cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán và thuế sau khi thành lập, giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định của Việt Nam. Đặc biệt, báo cáo tài chính hàng tháng được cung cấp bằng ba ngôn ngữ (tiếng Nhật, tiếng Anh và tiếng Việt), giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Hơn nữa, Vina TPT cũng hỗ trợ tất cả các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài, bao gồm visa, giấy phép lao động và Thẻ tạm trú (TRC). Nhờ đó, nhà đầu tư không cần phải làm việc với nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau mà vẫn có thể vận hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam một cách suôn sẻ và hiệu quả.

Nếu bạn đang có kế hoạch thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, hãy liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ từng bước, từ xin giấy phép đầu tư đến tuân thủ các quy định sau khi thành lập.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT tại Việt Nam năm 2026

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Trên thực tế, số tiền hoàn thuế GTGT mà doanh nghiệp có thể nhận được thường khá lớn, đặc biệt khi VAT đầu vào được khấu trừ đủ điều kiện hoàn thuế đạt từ 300 triệu đồng trở lên. Vì lý do này, thủ tục hoàn thuế luôn là vấn đề được các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các bộ phận kế toán quan tâm.

Bài viết dưới đây tóm tắt các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, đồng thời làm rõ các điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế hoàn trả lại số tiền thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp hoặc được quyền khấu trừ, với điều kiện đáp ứng các điều kiện pháp lý. Điều này thường áp dụng khi thuế GTGT đầu vào vượt quá số thuế đầu ra hoặc khi có các chính sách ưu đãi thuế đặc biệt.

Việc hoàn thuế GTGT giúp giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp, cải thiện vốn lưu động và khuyến khích đầu tư, xuất khẩu cũng như các hoạt động kinh tế được ưu đãi khác. Nó cũng giúp đảm bảo tính công bằng trong thu thuế và tránh tình trạng nộp thừa thuế.

Ví dụ: Công ty H xuất khẩu sản phẩm thời trang (áo thun) và không phải nộp thuế GTGT đầu ra vì thuế suất áp dụng là 0%. Trong kỳ, công ty đã phát sinh 70 triệu đồng thuế GTGT đầu vào cho nguyên vật liệu. Theo quy định, Công ty H có thể được hoàn thuế GTGT 70 triệu đồng từ cơ quan thuế để bù trừ vào số thuế đã nộp.

2. Các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Theo Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan, các doanh nghiệp và tổ chức có thể được hoàn thuế VAT trong một số trường hợp nhất.

Dưới đây là 9 trường hợp phổ biến đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Trường hợp 1: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh có hàng hóa hoặc dịch vụ xuất khẩu trong kỳ kê khai thuế Giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ vượt quá 300 triệu đồng Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng hoặc hàng quý
Số tiền thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ dưới 300 triệu đồng Được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và Điều 29 Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu có thể được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau: Nếu doanh nghiệp có cả hàng xuất khẩu và hàng bán trong nước, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu.

Nếu không thể hạch toán riêng biệt, thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu và tổng doanh thu chịu thuế.

Sau khi khấu trừ vào thuế GTGT phải nộp đối với doanh thu nội địa, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, số tiền hoàn thuế không được vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.

Một số trường hợp xuất khẩu đủ điều kiện được hoàn thuế bao gồm:

Trường hợp Đối tượng đủ điều kiện
Xuất khẩu theo thỏa thuận xuất khẩu ủy thác Doanh nghiệp ủy thác hàng hóa để xuất khẩu
Gia công xuất khẩu Doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công với bên nước ngoài
Xuất khẩu cho các dự án xây dựng ở nước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu hoặc hàng hóa cho các dự án ở nước ngoài
Xuất khẩu tại chỗ Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ngay tại chỗ

Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu không được hoàn thuế nếu sau đó xuất khẩu sang nước khác mà không qua gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam.

Trường hợp 2: Hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 30 của Nghị định 181/2025/ND-CP, doanh nghiệp có dự án đầu tư có thể được hoàn thuế VAT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Trường hợp Xử lý thuế
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư được bù trừ vào thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại.
Sau khi bù trừ, giá trị gia tăng đầu vào còn lại là 300 triệu đồng trở lên. Đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Nếu dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp không nộp đơn xin hoàn thuế trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT trong vòng một năm kể từ ngày hoàn thành dự án.

Lưu ý: Không được hoàn thuế VAT trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo quy định đã đăng ký.
  • Dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện nhưng các điều kiện cần thiết vẫn chưa được đáp ứng.
  • Doanh nghiệp không duy trì được các điều kiện kinh doanh cần thiết trong quá trình hoạt động.
  • Dự án này liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc khoáng sản (trừ các dự án thăm dò và phát triển mỏ dầu khí), hoặc các dự án sản xuất sử dụng khoáng sản đã khai thác và được chế biến thành các sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 3: Hoàn thuế VAT đối với hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất VAT 5%.

Theo khoản 3 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 31 của Nghị định 181/2025/ND-CP, các doanh nghiệp chỉ sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất 5% có thể được hoàn thuế nếu:

Trường hợp Điều kiện Xử lý thuế
Các cơ sở kinh doanh chỉ cung cấp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% Giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tiếp hoặc 4 quý liên tiếp Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp nhiều loại hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT khác nhau, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các hoạt động chịu thuế suất 5%.

Nếu không thể hạch toán riêng, thuế GTGT đầu vào cho các hoạt động đó được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu từ hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT 5% so với tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.

Sau khi bù trừ với thuế GTGT đầu vào phải nộp từ các hoạt động kinh doanh khác, nếu thuế GTGT đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp có thể được xem xét hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 4: Hoàn thuế GTGT khi giải thể hoặc phá sản

Theo khoản 4 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 32 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, khi giải thể hoặc phá sản, có thể được hoàn thuế GTGT nếu:

  • Đã nộp thừa thuế VAT, hoặc
  • Thuế GTGT đầu vào vẫn chưa được khấu trừ hoàn toàn.

Trong trường hợp một nhóm hợp tác xã được chuyển đổi thành hợp tác xã, hoặc một chi nhánh bị giải thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kế thừa hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục khấu trừ hoặc yêu cầu hoàn thuế GTGT đối với số tiền GTGT chưa được khấu trừ theo quy định.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

Trường hợp 5: Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu khỏi Việt Nam

Theo khoản 5 Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 33 của Nghị định 181/2025/ND-CP:

Trường hợp Xử lý thuế
Người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam và mang ra nước ngoài khi xuất cảnh Được hoàn thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa mang theo

Case 6: VAT tax refund for ODA-funded programs and projects

Theo khoản 6, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các chủ chương trình, chủ dự án, nhà thầu chính hoặc các tổ chức được các nhà tài trợ nước ngoài chỉ định để quản lý các chương trình/dự án tài trợ ODA mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ mua tại Việt Nam
Các tổ chức tại Việt Nam sử dụng viện trợ không hoàn trả hoặc viện trợ nhân đạo từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ cho chương trình hoặc dự án. Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đã nộp cho hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho dự án.

Case 7: VAT tax refund for subjects entitled to diplomatic privileges and immunities

Theo khoản 7, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Trường hợp Xử lý thuế
Các đối tượng được hưởng đặc quyền và miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam Đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT với số tiền GTGT ghi trên hóa đơn

Trường hợp 8: Hoàn thuế VAT theo các hiệp ước quốc tế

Theo khoản 8, Điều 15 của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024:

Các tổ chức hoặc cơ sở kinh doanh có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu việc hoàn thuế được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo một hiệp ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp 9: Hoàn thuế VAT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Ngoài các trường hợp nêu trên, cơ sở kinh doanh cũng có thể được hoàn thuế VAT khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT

Câu hỏi 1: Việc hoàn thuế mất bao lâu?

Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế VAT, cơ quan thuế sẽ phân loại hồ sơ đó thành hai loại:

Trường hợp 1: Hoàn tiền trước, kiểm tra sau.

Trong vòng 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện một trong các hành động sau:

  • Đưa ra quyết định hoàn tiền nếu hồ sơ đủ điều kiện
  • Nếu cần kiểm tra, hãy chuyển hồ sơ sang mục “kiểm tra trước khi hoàn tiền”.
  • Phát hành thông báo không hoàn tiền nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện.

Nếu cơ quan thuế phát hiện hồ sơ chứa thông tin không rõ ràng hoặc có sự sai lệch so với dữ liệu của họ, họ có thể yêu cầu người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Thời gian người nộp thuế cung cấp giải thích hoặc bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian xử lý hoàn thuế.

Trường hợp 2: Kiểm tra trước, hoàn tiền sau.

Đối với các hồ sơ phải được kiểm tra trước, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra hoặc kiểm toán tại cơ sở của người nộp thuế để xác định số tiền VAT được hoàn trả.

Thời gian xử lý trong trường hợp này không được vượt quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận hồ sơ.

Sau khi hoàn tất kiểm tra, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

Câu hỏi 2: Sau khi nhận được quyết định hoàn tiền, mất bao lâu để nhận được tiền?

Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ chuyển số tiền hoàn thuế cho người nộp thuế trong vòng 3 ngày làm việc nếu việc hoàn thuế được thực hiện qua tài khoản ngân hàng.

Trong một số trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn thanh toán có thể được gia hạn nhưng không được vượt quá 6 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hoàn tiền.

Câu hỏi 3: Sự khác biệt giữa hoàn thuế VAT và khấu trừ thuế VAT là gì?

Hoàn thuế VAT nghĩa là cơ quan thuế hoàn trả lại phần thuế VAT đầu vào còn lại chưa được khấu trừ đầy đủ cho doanh nghiệp trong một số trường hợp được pháp luật quy định, chẳng hạn như hoạt động xuất khẩu, dự án đầu tư hoặc các đối tượng được hưởng ưu đãi đặc biệt.

Ngược lại, khấu trừ VAT có nghĩa là doanh nghiệp bù trừ VAT đầu vào với VAT đầu ra phải nộp. Nếu sau khi bù trừ, vẫn còn VAT đầu vào chưa sử dụng, số tiền đó sẽ được chuyển sang kỳ kê khai thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.

Đây cũng là một vấn đề phổ biến mà các doanh nghiệp thường tìm hiểu khi muốn biết cách được hoàn thuế VAT tại Việt Nam trong từng trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 4: Số tiền tối thiểu cần thiết để được hoàn thuế VAT là bao nhiêu?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào nếu giá trị GTGT đầu vào chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

Nếu giá trị VAT đầu vào chưa khấu trừ còn lại dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế và phải tiếp tục chuyển sang kỳ kê khai tiếp theo để khấu trừ.

Mặc dù các quy định về hoàn thuế VAT được nêu rõ trong luật, trên thực tế, quá trình chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế thường khá phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có ít kinh nghiệm trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Ngay cả một lỗi nhỏ trong hồ sơ, hóa đơn hoặc tài liệu hỗ trợ cũng có thể khiến cơ quan thuế yêu cầu thêm tài liệu hoặc kéo dài thời gian xử lý. Vì lý do này, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hợp tác với một công ty tư vấn thuế chuyên nghiệp để đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị đúng cách và quy trình hoàn thuế được tối ưu hóa.

4. Quy trình dịch vụ hoàn thuế VAT tại Vina TPT

Thông thường, quy trình hỗ trợ hoàn thuế VAT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tư vấn và đánh giá điều kiện được hoàn tiền
Vina TPT sẽ trao đổi với doanh nghiệp để hiểu rõ tình trạng thuế, mô hình kinh doanh và trường hợp hoàn thuế cụ thể. Dựa trên thông tin này, các chuyên gia của chúng tôi sẽ đánh giá điều kiện được hoàn thuế VAT và đề xuất phương án thực hiện phù hợp.

Bước 2: Xem xét và chuẩn bị hồ sơ hoàn tiền
Các chuyên gia của Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và tuân thủ quy định trước khi nộp cho cơ quan thuế.

Bước 3: Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan thuế
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế (trực tiếp, qua bưu điện hoặc điện tử). Vina TPT hỗ trợ liên lạc và giải thích nếu cần thêm thông tin.

Bước 4: Theo dõi và nhận số tiền hoàn trả
Sau khi hồ sơ được phê duyệt, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế và chuyển số tiền hoàn thuế vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

Thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế VAT thường là:

  • Thời gian xử lý dự kiến ​​khoảng 6 ngày làm việc đối với các trường hợp hoàn tiền trước, kiểm tra sau.
  • Thời gian kiểm tra trước tối đa 40 ngày làm việc – hoàn tiền sau.

các trường hợp đủ điều kiện được hoàn thuế VAT tại Việt Nam năm 2026

Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn chi tiết về điều kiện hoàn thuế VAT hoặc hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế, các chuyên gia tại Vina TPT sẵn sàng hỗ trợ để doanh nghiệp của bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng và tuân thủ đúng quy định.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tổng quan về các ngày Nghỉ lễ tại Việt Nam dành cho Người lao động năm 2026

Các ngày lễ quốc gia tại Việt Nam năm 2026: lịch nghỉ lễ cập nhật, quy định về nghỉ phép có lương và những lưu ý quan trọng về luật lao động dành cho người sử dụng lao động và người lao động.

Bắt đầu từ năm 2026, người lao động tại Việt Nam có thể được hưởng 12 ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương mỗi năm, tăng thêm một ngày so với các quy định trước đây. Những thay đổi về ngày nghỉ lễ không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch nghỉ ngơi của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến quản trị nguồn nhân lực và chi phí vận hành của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Bài viết dưới đây cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch nghỉ lễ năm 2026 và làm nổi bật các quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi quản lý đội ngũ nhân sự.

Tổng quan về các ngày lễ công cộng của Việt Nam dành cho người lao động năm 2026

1. Các quy định và cập nhật mới nhất về Ngày nghỉ lễ tại Việt Nam

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động tại Việt Nam được nghỉ việc và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, tết do Nhà nước quy định. Đây là quyền lợi bắt buộc áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Lưu ý: Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.

Trước đây, hệ thống ngày nghỉ lễ tại Việt Nam bao gồm 11 ngày nghỉ hưởng lương:

  • Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1)
  • Tết Nguyên đán: 5 ngày
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 Âm lịch)
  • Ngày Chiến thắng: 1 ngày (30/4)
  • Ngày Quốc tế Lao động: 1 ngày (1/5)
  • Ngày Quốc khánh: 2 ngày (2/9 và một ngày liền kề)

Tuy nhiên, vào ngày 3/3/2026, Bộ Chính trị đã thông qua Nghị quyết số 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam, chính thức chọn ngày 24 tháng 11 hằng năm là “Ngày Văn hóa Việt Nam”. Ngày này dự kiến sẽ trở thành một ngày lễ chính thức nhằm khuyến khích các hoạt động văn hóa và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày lễ trên, họ còn được nghỉ thêm 2 ngày hưởng nguyên lương:

  • 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước họ.
  • 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Cả hai ngày đều được tính là ngày nghỉ có lương theo hợp đồng lao động của họ.

Tổng quan về các ngày lễ công cộng của Việt Nam dành cho người lao động năm 2026

2. Danh sách các ngày lễ quốc gia của Việt Nam năm 2026

Dựa trên Bộ luật Lao động và dự kiến lịch nghỉ lễ từ Chính phủ, các kỳ nghỉ lễ năm 2026 có thể bao gồm:

Ngày

Ngày lễ Tổng ngày nghỉ Ghi chú
Tết Dương lịch Từ 1/1 đến 4/1/2026 4 ngày Bao gồm ngày cuối tuần
Tết Nguyên đán Từ 14/2 đến 22/2/2026 9 ngày Bao gồm ngày cuối tuần
Giỗ tổ Hùng Vương 26/4/2026 1 ngày Nghỉ bù vào ngày 27/4/2026
30/4 và Quốc tế lao động 30/4 đến 3/5/2025 4 ngày Bao gồm ngày cuối tuần
Quốc khánh 2/9 29/8 đến 2/9/2026 5 ngày Bao gồm ngày cuối tuần
Ngày văn hóa Việt Nam (mới) 24/11/2026 1 ngày Ngày lễ mới được nghỉ hưởng lương

3. Các chế độ nghỉ phép hưởng lương khác ngoài ngày lễ

Bên cạnh các ngày lễ quốc gia của Việt Nam, người lao động còn được hưởng các chế độ nghỉ phép có lương khác theo Bộ luật Lao động. Bao gồm nghỉ phép thường niên, nghỉ thai sản và một số trường hợp nghỉ phép đặc biệt khác.

3.1 Nghỉ phép hằng năm (Phép năm)

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ phép năm như sau:

  • 12 ngày: Điều kiện làm việc bình thường.
  • 14 ngày: Lao động chưa thành niên, người khuyết tật, hoặc làm nghề độc hại, nguy hiểm.
  • 16 days for employees performing extremely hazardous or dangerous work

Các điều khoản quan trọng khác bao gồm:

  • Nhân viên chưa đủ 12 tháng thâm niên sẽ được hưởng chế độ nghỉ phép tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
  • Cứ mỗi 5 năm làm việc cho cùng một doanh nghiệp, số ngày phép năm sẽ được tăng thêm 1 ngày.
  • Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động số ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng.

3.2 Chế độ Thai sản và Nuôi con nuôi

Theo quy định về lao động và bảo hiểm xã hội của Việt Nam:

  • Nhân viên nữ được hưởng 6 tháng nghỉ thai sản.
  • Trong trường hợp sinh đôi, sinh ba trở lên, mỗi đứa con tiếp theo sẽ được cộng thêm 30 ngày nghỉ phép, bắt đầu từ đứa con thứ hai.
  • Nhân viên nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được hưởng 60 phút nghỉ có lương mỗi ngày làm việc để chăm sóc con cái.

3.3 Chế độ Nghỉ nam khoa (Vợ sinh con)

Nhân viên nam tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ nghỉ phép chăm con trong vòng 30 ngày sau khi sinh con, bao gồm:

  • 5 ngày cho sinh thường
  • 7 ngày cho ca sinh mổ
  • Trong trường hợp sinh đôi hoặc sinh ba, thời gian chờ đợi là 10-14 ngày.

Nhân viên nam cũng được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần cho mỗi đứa con.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp FDI về Nghỉ lễ tại Việt Nam

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc quản lý các ngày lễ quốc gia của Việt Nam không chỉ đơn thuần là lên lịch nghỉ phép. Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ trả lương, chi phí làm thêm giờ và việc tuân thủ các quy định lao động của Việt Nam. Sai sót trong việc tính toán tiền lương ngày lễ hoặc sắp xếp người thay thế nghỉ phép có thể dẫn đến tranh chấp lao động hoặc rủi ro về tuân thủ quy định trong quá trình kiểm tra.

Do đó, các công ty nên chuẩn hóa các quy trình nhân sự ngay từ giai đoạn đầu xây dựng hệ thống nhân sự của mình, bao gồm:

  • Thiết lập cơ chế tính lương ngày lễ và các kỳ nghỉ phép đúng quy định.
  • Kiểm soát chi phí làm thêm giờ trong các kỳ nghỉ lớn như Tết.
  • Quản lý quyền lợi nghỉ lễ bổ sung cho nhân sự nước ngoài.
  • Regularly updating regulatory changes related to Vietnam public holidays

Đối với các doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam, việc hợp tác với một chuyên gia tư vấn nhân sự am hiểu luật lao động địa phương có thể giúp xây dựng hệ thống trả lương minh bạch, giảm thiểu rủi ro tuân thủ và tối ưu hóa chi phí hoạt động dài hạn.

Tại Vina TPT, đội ngũ chuyên gia nhân sự và pháp lý của chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập hệ thống bài bản về quản lý nghỉ phép, xử lý lương và tuân thủ luật lao động. Hiện nay, Vina TPT đang cung cấp dịch vụ tư vấn nhân sự và pháp lý cho nhiều công ty FDI hoạt động tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa các quy trình nhân sự ngay từ đầu giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tập trung vào các chiến lược tăng trưởng bền vững tại thị trường Việt Nam.

Tổng quan về các ngày lễ công cộng của Việt Nam dành cho người lao động năm 2026

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Thuế TNCN 2026: Điểm mới đáng chú ý cho người lao động

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, sau khi Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2026, một số thay đổi quan trọng đã được đưa ra liên quan đến biểu thuế lũy tiến, các khoản khấu trừ cho cá nhân và người phụ thuộc, và phạm vi thu nhập chịu thuế. Những sửa đổi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bài viết dưới đây nêu bật những cập nhật quan trọng và hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

1. Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 có hiệu lực khi nào?

Luật Thuế Thu nhập Cá nhân sửa đổi năm 2025 (Luật số 109/2025/QH15), được Quốc hội thông qua, sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, thay thế Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007.

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ lương và tiền công, các quy định quan trọng như biểu thuế lũy tiến và mức khấu trừ cá nhân sẽ được áp dụng cho năm tính thuế 2026 (từ ngày 1 tháng 1 năm 2026). Điều này có nghĩa là các quy định này sẽ được áp dụng cho toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm khi tiến hành kê khai và hoàn tất thủ tục thuế.

2. Những thay đổi quan trọng theo Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân năm 2026

2.1. Giảm bậc thuế lũy tiến từ 7 xuống còn 5 bậc.

Việc giảm số bậc thuế giúp đơn giản hóa việc tính thuế thu nhập cá nhân, làm cho hệ thống thuế minh bạch và dễ áp ​​dụng hơn. Đây là một trong những cải cách đáng chú ý nhất trong Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, nhằm mục đích hợp lý hóa hệ thống thuế.

Biểu thuế lũy tiến mới (áp dụng từ năm thuế 2026 – từ ngày 1 tháng 1 năm 2026):

Bậc thuế

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (triệu VND) Thuế suất (%)

1

Trên 10 triệu

5%

2

Từ 10 đến 30

10%

3

Từ 30 đến 60

20%

4

Từ 60 đến 100

30%

5 Trên 100

35%

Mức thuế suất cao nhất vẫn giữ nguyên ở mức 35%, áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế vượt quá 100 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh này duy trì tính lũy tiến của thuế thu nhập cá nhân mà không gây áp lực quá lớn lên người có thu nhập trung bình.

2.2. Mức khấu trừ cá nhân và người phụ thuộc tăng đáng kể.

Một thay đổi lớn khác theo Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026 là việc tăng mức khấu trừ cho người nộp thuế và người phụ thuộc của họ. Theo Điều 29(2) của luật sửa đổi năm 2025, mức khấu trừ mới áp dụng từ năm tính thuế 2026 (ngày 1 tháng 1 năm 2026):

  • Mức khấu trừ cá nhân: tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đây.
  • Mức khấu trừ cho người phụ thuộc: tăng lên 6,2 triệu VND/tháng/người phụ thuộc.

Việc tăng mức khấu trừ này giúp giảm đáng kể thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho người lao động có gia đình. Khi làm thủ tục kê khai thuế, người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc trong thời hạn quy định để được hưởng các khoản khấu trừ này.

2.3. Phạm vi thu nhập chịu thuế được cập nhật trong nền kinh tế số.

Luật sửa đổi làm rõ phạm vi thu nhập chịu thuế và không chịu thuế, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số, công việc tự do và nhiều nguồn thu nhập. Thu nhập từ các nền tảng kỹ thuật số và hoạt động kinh doanh trực tuyến vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc chung.

Thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và thu nhập liên quan đến tiền lương
  • Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phúc lợi bằng tiền mặt hoặc hiện vật
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, trừ những khoản được miễn theo quy định.

Thu nhập không chịu thuế bao gồm:

  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Trợ cấp cho cựu chiến binh và quốc phòng/an ninh quốc gia
  • Các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tai nạn và bệnh nghề nghiệp
  • Tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp thai sản, trợ cấp nhận con nuôi
  • Các khoản trợ cấp an sinh xã hội và các khoản miễn trừ khác do chính phủ quy định.

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 - những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

3. Nâng ngưỡng thu nhập cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể lên 500.000.000 VND/năm

Theo Điều 7(1) của luật sửa đổi năm 2025, cá nhân cư trú tham gia hoạt động kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500.000.000 VND trở xuống không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, từ năm thuế 2026, mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho hộ gia đình và các doanh nghiệp cá thể tăng lên 500.000.000 VND/năm, gấp 5 lần so với mức 100 triệu VND áp dụng năm 2025.

Việc điều chỉnh này giúp giảm gánh nặng thuế cho các tổ chức kinh doanh nhỏ, tăng thu nhập khả dụng và khuyến khích hoạt động kinh doanh minh bạch. Nó cũng phản ánh xu hướng cải cách thuế rộng hơn nhằm hỗ trợ sự phát triển bền vững của khu vực kinh doanh hộ gia đình.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 theo biểu thuế mới

4.1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Mức thuế suất lũy tiến áp dụng

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ − Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc

Khoản giảm trừ:

  • Khoản khấu trừ cá nhân: 15.500.000 VND/tháng
  • Khấu trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 VND/tháng/người phụ thuộc
  • Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản khấu trừ được phép khác

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sẽ chịu thuế theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc. Mỗi phần thu nhập nằm trong một bậc thuế sẽ bị đánh thuế theo mức thuế suất tương ứng, thay vì áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập.

4.2. Ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ: Ông B kiếm được 60.000.000 VND mỗi tháng và đóng bảo hiểm bắt buộc như sau:

  • Bảo hiểm xã hội: 8%
  • Bảo hiểm sức khỏe: 1.5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Ông ấy có hai người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện hay khoản khấu trừ bổ sung nào.

Bước 1: Tổng thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 VND

Bước 2: Tổng số tiền khấu trừ

  • Mức giảm trừ cá nhân: 15.500.000 VND
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6.200.000 × 2 = 12.400.000 VND
  • Bảo hiểm bắt buộc: 60.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 5.757.000 VND

Tổng số tiền khấu trừ = 15.500.000 + 12.400.000 + 5.757.000 = 33.657.000 VND

Bước 3: Thu nhập chịu thuế
= 60.000.000 − 33.657.000 = 26.343.000 VND

Bước 4: Áp dụng thuế suất lũy tiến

  • Mức 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 VND
  • Số tiền còn lại (mức 2): 16.343.000 × 10% = 1.634.000 VND

→ Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng: khoảng 2.134.000 VND

Để hiểu rõ phương pháp tính toán và xem ví dụ thực tế, bạn có thể đọc hướng dẫn chi tiết của chúng tôi về Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tại Việt Nam.

5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Người lao động phải xác định chính xác thời điểm phát sinh thu nhập để áp dụng đúng kỳ tính thuế và mức khấu trừ. Thu nhập phát sinh từ năm 2026 trở đi sẽ áp dụng đầy đủ các quy định sửa đổi của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2026, bao gồm cả các trường hợp trả lương muộn.

Ngoài ra, việc đăng ký người phụ thuộc một cách kịp thời và đầy đủ vẫn là điều kiện bắt buộc để được hưởng các chính sách khấu trừ thuế. Việc không đăng ký đúng hạn có thể dẫn đến việc khấu trừ thuế tạm thời cao hơn trong năm, với các điều chỉnh hoặc hoàn trả được xử lý trong quá trình quyết toán thuế hàng năm và thủ tục kê khai thuế.

Để cập nhật những diễn biến mới nhất liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, chính sách thuế và các quy định về nhân sự, vui lòng theo dõi mục Sự kiện & Thông tin chuyên sâu của Vina TPT.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Việt Nam: Hướng Dẫn Dành Cho Lĩnh Vực Tư Vấn

hướng dẫn khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn

Bối cảnh kinh doanh của Việt Nam đang mở rộng nhanh chóng khi chính phủ ngày càng chú trọng vào việc phát triển khu vực tư nhân. Hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân đóng góp khoảng 50% GDP cả nước và sử dụng hơn 80% lực lượng lao động quốc gia, với hơn 940.000 doanh nghiệp đăng ký hiện đang hoạt động trên toàn quốc.

Khi hệ sinh thái khởi nghiệp tiếp tục phát triển, nhiều công ty phải đối mặt với những thách thức trong các lĩnh vực như quản trị, chiến lược marketing, phát triển kinh doanh và chuyển đổi số. Do đó, các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và định hướng trong môi trường thị trường đang thay đổi của Việt Nam.

Nếu bạn đang cân nhắc thành lập một công ty tư vấn tại Việt Nam, việc hiểu rõ khung pháp lý và quy trình đăng ký kinh doanh là bước đi thiết yếu đầu tiên.

hướng dẫn cách khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn

1. Tư vấn có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?

Theo Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 03/01/2026), hầu hết các dịch vụ tư vấn phổ biến như: tư vấn quản lý, tư vấn kinh doanh, tư vấn marketing, tư vấn nhân sự và tư vấn chiến lược đều không được xếp vào nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều này cho phép các nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mà không cần đối tác Việt Nam và không phải xin thêm các giấy phép con sau khi có IRC và ERC. Đây là một lợi thế đáng kể so với các lĩnh vực nằm trong danh mục hạn chế tiếp cận thị trường.

Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực tư vấn chuyên ngành, quy trình sẽ phức tạp hơn vì phải đáp ứng thêm các điều kiện đặc thù của ngành. Trong những trường hợp đó, doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu liên quan đến chứng chỉ hành nghề, điều kiện năng lực hoặc giấy phép riêng theo quy định của các bộ ngành liên quan.

Do đó, trước khi bắt đầu thủ tục, nhà đầu tư nên rà soát Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP để xác định ngành nghề dự định kinh doanh có thuộc danh mục có điều kiện hay không, từ đó đảm bảo đi đúng hướng và giảm thiểu rủi ro phải sửa đổi hồ sơ.

2. Các dịch vụ tư vấn trọng điểm đang có nhu cầu cao tại Việt Nam

Tại Việt Nam, một số lĩnh vực tư vấn đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tư vấn quản lý: Bao gồm lập kế hoạch chiến lược, tái cấu trúc doanh nghiệp, tối ưu hóa vận hành và quản trị hiệu suất.
  • Tư vấn công nghệ và phần mềm: Gắn liền với chuyển đổi số, tư vấn hệ thống CNTT, giải pháp phần mềm, tự động hóa và quản lý dữ liệu.
  • Tư vấn Marketing: Bao gồm xây dựng thương hiệu, nghiên cứu thị trường, truyền thông và quảng cáo số. Nhóm dịch vụ hỗ trợ kinh doanh này đã được Việt Nam cam kết mở cửa thị trường theo hiệp định WTO và không yêu cầu giấy phép con riêng biệt.
  • Tư vấn phát triển du lịch và dịch vụ: Tư vấn chiến lược phát triển sản phẩm, quản lý điểm đến và vận hành dịch vụ du lịch.
  • Tư vấn quản lý y tế: Tập trung chủ yếu vào quản trị bệnh viện, chiến lược phát triển dịch vụ và tối ưu hóa hệ thống chăm sóc sức khỏe. Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh hoặc hành nghề y khoa chuyên biệt, sẽ phải chịu sự điều chỉnh của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Nhìn chung, các dịch vụ tư vấn chiến lược và hỗ trợ kinh doanh có mức độ mở cửa cao đối với nhà đầu tư nước ngoài, trong khi các dịch vụ liên quan trực tiếp đến chuyên môn kỹ thuật hoặc hành nghề chuyên nghiệp đặc thù sẽ chịu các điều kiện khắt khe hơn.

Xem thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp

3. Điều kiện thành lập công ty tư vấn tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Khi thành lập công ty tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện cơ bản về vốn, địa điểm trụ sở và cơ cấu quản lý.

3.1 Yêu cầu về vốn và năng lực tài chính

Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2025 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu cho các công ty tư vấn, nhưng cơ quan chức năng sẽ xem xét mức vốn đăng ký để đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động, kế hoạch kinh doanh và các dịch vụ dự kiến.

Thực tế:

  • Mức vốn điều lệ khoảng 20.000 – 50.000 USD thường được xem là phù hợp cho mô hình tư vấn chuyên nghiệp có nhân sự và vận hành văn phòng ổn định.
  • For smaller-scale models with a limited service scope, charter capital in the range of USD 10,000 may still be accepted if the business plan clearly demonstrates reasonable and low initial investment costs.

Việc xác định mức vốn phù hợp không chỉ đáp ứng yêu cầu thẩm định hồ sơ mà còn tạo nền tảng tài chính cho hoạt động trong giai đoạn đầu, đặc biệt khi doanh nghiệp đang tìm hiểu cách thức khởi nghiệp và chưa tạo ra doanh thu ổn định.

3.2 Yêu cầu về địa điểm văn phòng

Khi một doanh nghiệp nước ngoài quyết định cách thức bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam, việc lựa chọn địa điểm đặt trụ sở chính là một yêu cầu bắt buộc và quan trọng. Địa điểm này phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được phép sử dụng làm văn phòng hoặc mặt bằng kinh doanh;
  • Không được là căn hộ chung cư chỉ dùng để ở hoặc bất động sản không có chức năng kinh doanh;
  • Cần có giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của bên cho thuê.

Việc lựa chọn địa điểm văn phòng phù hợp có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hợp lệ của hồ sơ trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp chưa tìm được địa điểm phù hợp, Vina TPT cung cấp dịch vụ tư vấn giải pháp văn phòng ảo đáp ứng các điều kiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Việc sử dụng văn phòng ảo là một giải pháp linh hoạt trong giai đoạn đầu khởi nghiệp và hoàn toàn được chấp nhận với điều kiện:

  • Địa chỉ này không nằm trong khu chung cư hoặc khu vực cấm đăng ký kinh doanh;
  • Nó có khả năng tiếp nhận thư từ và các văn bản chính thức từ các cơ quan nhà nước;
  • Bên cho thuê có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền cho thuê hợp pháp;
  • Tòa nhà này được chỉ định cho các chức năng “văn phòng” hoặc “thương mại – dịch vụ”.

Giải pháp này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí ban đầu đồng thời vẫn đảm bảo các điều kiện pháp lý để nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).

3.3 Yêu cầu về người đại diện theo pháp luật

Một khía cạnh quan trọng khác trong việc khởi nghiệp là việc chỉ định người đại diện pháp lý.

Công ty tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Người này chịu trách nhiệm tổ chức quản lý hoạt động, thực hiện các nghĩa vụ thuế, tài chính và làm việc với các cơ quan nhà nước.

Người này chịu trách nhiệm về:

  • Tổ chức và quản lý hoạt động của công ty;
  • Thực hiện các nghĩa vụ về thuế và báo cáo tài chính;
  • Đăng ký bảo hiểm lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Làm việc với các cơ quan nhà nước trong các thủ tục hành chính.

Việc chỉ định một người đại diện pháp lý cư trú tại Việt Nam là yêu cầu bắt buộc và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính liên tục trong quản trị doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật. Thiếu sự chuẩn bị nhân sự phù hợp có thể gây khó khăn trong việc khởi nghiệp, đặc biệt là khi có kế hoạch thành lập một công ty tư vấn tại Việt Nam với đội ngũ quản lý nước ngoài.

hướng dẫn cách khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn

4. Quy trình chi tiết các bước thành lập công ty tư vấn

Đối với lĩnh vực tư vấn, quy trình khởi nghiệp thường bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Theo Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư cần chuẩn bị:

  • Yêu cầu bằng văn bản về việc thực hiện dự án đầu tư;
  • Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu đối với cá nhân; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức);
  • Đề xuất dự án đầu tư (mục tiêu cung cấp dịch vụ tư vấn, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời gian hoạt động);
  • Các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính;
  • Hợp đồng thuê văn phòng hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm dự án;
  • Giải thích về công nghệ (nếu dự án liên quan đến công nghệ cần được thẩm định).

Hồ sơ được nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tại tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Lưu ý: Các tài liệu nước ngoài phải được chứng thực lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư (IRC)

Trung tâm tư vấn quốc tế (IRC) ghi lại các thông tin cơ bản của dự án tư vấn, bao gồm:

  • Nhà đầu tư;
  • Các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tư vấn đã đăng ký;
  • Vốn đầu tư và vốn điều lệ;
  • Địa điểm và thời gian hoạt động.

Đối với các dịch vụ tư vấn tiêu chuẩn (không được phân loại là các ngành nghề kinh doanh có điều kiện), quy trình này chủ yếu tập trung vào tính hợp lệ của hồ sơ và năng lực tài chính.

Bước 3: Đăng ký doanh nghiệp và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Sau khi có được IRC, doanh nghiệp tiến hành đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 2025 để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).

ERC xác định tư cách pháp nhân của công ty và ghi nhận:

  • Tên của công ty tư vấn;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Người đại diện pháp lý;
  • Vốn điều lệ;
  • Các lĩnh vực kinh doanh (mã dịch vụ tư vấn tương ứng).

Bước 4: Mở tài khoản vốn đầu tư và góp vốn

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), doanh nghiệp phải mở tài khoản vốn đầu tư chuyên dụng tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Toàn bộ vốn điều lệ phải được góp trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp phép của ERC để tránh các hình phạt hành chính và đảm bảo tuân thủ quy định của doanh nghiệp.

Bước 5: Hoàn tất các thủ tục sau khi thành lập

Trước khi bắt đầu hoạt động, công ty tư vấn phải:

  • Hoàn tất thủ tục đăng ký thuế ban đầu và đăng ký nhận hóa đơn điện tử;
  • Mua chữ ký điện tử;
  • Đăng ký bảo hiểm lao động và bảo hiểm xã hội (nếu có tuyển dụng nhân viên).

Sau khi hoàn tất thủ tục cấp phép, các thủ tục thuế và góp vốn đã tạo nên bức tranh tổng thể về cách thức khởi nghiệp tại Việt Nam; từ góc độ thực tiễn, đây là “giai đoạn nước rút cuối cùng” của quá trình đăng ký kinh doanh tại Việt Nam mà nhiều doanh nghiệp thường đánh giá thấp.

Bước 6: Xin giấy phép chuyên ngành (nếu hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn có điều kiện)

Nếu công ty cung cấp dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực chuyên biệt như tư vấn xây dựng, tư vấn pháp lý, tư vấn đầu tư chứng khoán, v.v., doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung liên quan đến chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo luật chuyên ngành tương ứng.

Tuân thủ đúng trình tự giúp đảm bảo quá trình khởi nghiệp diễn ra suôn sẻ và giảm thiểu việc chỉnh sửa hồ sơ, đặc biệt khi có kế hoạch thành lập doanh nghiệp tư vấn tại Việt Nam trong các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn cao.

hướng dẫn cách khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn

5. Những sai lầm thường gặp khi mở công ty tư vấn tại Việt Nam

Nhiều nhà đầu tư thất bại không phải vì thị trường khó khăn, mà vì họ không hiểu đúng cách khởi nghiệp. Dưới đây là những sai lầm phổ biến mà các nhà đầu tư nước ngoài thường mắc phải khi thành lập công ty tư vấn tại Việt Nam:

Sai lầm 1: Lựa chọn cấu trúc doanh nghiệp không phù hợp

Nhiều nhà đầu tư lựa chọn hình thức doanh nghiệp dựa trên thói quen ở nước mình mà không đánh giá nhu cầu quản trị và khả năng huy động vốn tại Việt Nam. Việc lựa chọn không phù hợp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, công ty cổ phần) có thể dẫn đến việc khởi nghiệp không thuận lợi, gây ra những hạn chế về cơ cấu sở hữu, chuyển giao vốn hoặc huy động vốn trong tương lai, thậm chí có thể cần đến các thủ tục chuyển đổi sau này.

Để tránh những điều chỉnh tốn kém, nhà đầu tư nên xác định rõ ràng mục tiêu tăng trưởng, số lượng cổ đông/thành viên và kế hoạch huy động vốn trước khi nộp hồ sơ.

Sai lầm 2: Không xem xét kỹ lưỡng tình hình kinh doanh.

Việc đăng ký các ngành nghề kinh doanh thuộc diện hạn chế tiếp cận thị trường hoặc các lĩnh vực có điều kiện mà không xem xét các quy định liên quan thường dẫn đến việc hồ sơ của IRC bị yêu cầu làm rõ, sửa đổi hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Việc không xem xét kỹ lưỡng các lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn rủi ro pháp lý khi bắt đầu kinh doanh với vốn đầu tư nước ngoài.

Các nhà đầu tư nên xem xét danh sách các lĩnh vực bị hạn chế tiếp cận thị trường, các điều kiện cấp phép chuyên biệt và phạm vi hoạt động trước khi hoàn thiện mục tiêu dự án.

Lỗi 3: Chọn sai mã CPC khi đăng ký ngành nghề kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài việc đăng ký mã ngành tiêu chuẩn Việt Nam (VSIC), nhà đầu tư còn phải tham khảo bảng cam kết dịch vụ của Việt Nam tại WTO, trong đó dịch vụ được phân loại theo mã sản phẩm trung ương (CPC).

Các mã CPC phổ biến trong lĩnh vực tư vấn và dịch vụ kinh doanh bao gồm:

  • Dịch vụ tư vấn quản lý – CPC 865
  • Dịch vụ tư vấn marketing (quản lý marketing) – CPC 86503
  • Dịch vụ tư vấn nhân sự – CPC 86504 (tư vấn quản lý); dịch vụ cung ứng lao động – CPC 872
  • Dịch vụ tư vấn phần mềm – CPC 842

Việc xác định sai mã CPC có thể dẫn đến:

  • Áp dụng sai các điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Hiểu sai về giới hạn sở hữu nước ngoài;
  • Các yêu cầu không cần thiết đối với giấy phép chuyên ngành;
  • Các sửa đổi trong hồ sơ IRC.

Do đó, việc xem xét kỹ lưỡng các mã CPC trước khi nộp hồ sơ đầu tư là rất quan trọng để đảm bảo đánh giá chính xác và giảm thiểu rủi ro sửa đổi trong tương lai.

Sai lầm 4: Nhầm lẫn giữa quy trình IRC và ERC

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường phải tuân theo trình tự sau: trước tiên phải xin được IRC (phê duyệt dự án), sau đó đăng ký ERC (thành lập pháp nhân).

Việc nhầm lẫn các thủ tục này hoặc chuẩn bị hồ sơ không đúng thứ tự có thể làm chậm kế hoạch thực hiện và dẫn đến việc phải sửa đổi.

Các nhà đầu tư nên xây dựng lộ trình pháp lý theo từng giai đoạn và chuẩn bị các tài liệu tương ứng với từng loại chứng chỉ.

Sai lầm 5: Thiếu kế hoạch tài chính và thuế sau khi thành lập doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp tập trung vào việc cấp phép mà không lường trước được các nghĩa vụ thuế, chi phí hoạt động và lịch kê khai định kỳ, dẫn đến bị phạt và gián đoạn hoạt động.

Ngay sau khi thành lập, các doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kế toán, đăng ký hóa đơn điện tử và chữ ký số, đồng thời lập kế hoạch tuân thủ hàng tháng/hàng quý để đảm bảo hoạt động ổn định.

Sai lầm 6: Không chuẩn bị kế hoạch về lao động và giấy phép làm việc.

Đối với các nhà quản lý hoặc chuyên gia nước ngoài, giấy phép lao động và tình trạng cư trú hợp pháp là điều kiện bắt buộc để làm việc lâu dài tại Việt Nam.

Nếu không có kế hoạch trước, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với những hạn chế về thời gian quản lý hoặc các thủ tục hành chính khẩn cấp ảnh hưởng đến hoạt động.

Việc lập kế hoạch lao động, cấp giấy phép lao động và thẻ cư trú tạm thời cần được tích hợp ngay sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Sai lầm 7: Thiếu hiểu biết về môi trường kinh doanh và văn hóa địa phương.

Sự khác biệt về phong cách làm việc, quy trình hành chính và tiêu chuẩn giao tiếp có thể ảnh hưởng đến đàm phán, quản lý nhân sự và phối hợp với các đối tác hoặc cơ quan chức năng.

Hiểu rõ bối cảnh địa phương và thiết lập các quy trình nội bộ phù hợp giúp giảm thiểu ma sát trong vận hành và nâng cao hiệu quả triển khai ngay từ giai đoạn đầu.

Trong trường hợp nhà đầu tư muốn tối ưu hóa cách thức khởi nghiệp và giảm thiểu rủi ro tiềm tàng, việc sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp có thể giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình.

Với hơn 20 năm kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp FDI trong việc thành lập công ty, dịch vụ thuế – kế toán và nhân sự tại Việt Nam, Vina TPT cung cấp các giải pháp tư vấn và triển khai toàn diện, đảm bảo tuân thủ quy định và phù hợp với mục tiêu đầu tư dài hạn.

Hãy liên hệ với Vina TPT để được tư vấn chi tiết về cách khởi nghiệp phù hợp với mô hình kinh doanh và mục tiêu đầu tư của bạn.

hướng dẫn khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Dịch vụ Kế toán Thuế ngoài tại Việt Nam: Tại sao giúp Doanh nghiệp Tăng trưởng Nhanh hơn

so sánh dịch vụ kế toán nội bộ và thuê ngoài tại Vina-TPT-2

Việc tự quản lý hồ sơ tài chính nội bộ thường tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn vốn quý báu – những nguồn lực lẽ ra nên được dành cho việc mở rộng kinh doanh. Thay vì chật vật với các quy định tuân thủ thuế và báo cáo phức tạp, các doanh nghiệp nhạy bén đang chuyển sang dịch vụ kế toán thuê ngoài để giảm chi phí vận hành và đảm bảo tính chính xác chuyên môn.

Bài viết này khám phá cách dịch vụ kế toán thuê ngoài đóng vai trò như một động cơ tăng trưởng chiến lược, làm nổi bật những thách thức cụ thể mà nó giải quyết, quy trình làm việc liền mạch tại Vina TPT và thời điểm lý tưởng để chuyển đổi nhằm đạt được sự tự do tối đa trong vận hành.

1. Kế toán Thuê ngoài là gì?

Outsourced bookkeeping means delegating your daily financial tasks: transaction recording, bank reconciliations, invoice management, financial statements, VAT/CIT reporting, and compliance to a professional external team. Unlike hiring a full-time accountant (with high salary, benefits, and training needs), you pay a fixed monthly fee for expert, scalable support.

Mô hình này hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam muốn tránh các thủ tục kế toán địa phương phức tạp trong khi vẫn đảm bảo tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), IFRS và các quy định về thuế.

Tìm hiểu thêm về Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS)

2. Những Thách thức của Kế toán Nội bộ làm Chậm đà Tăng trưởng

Kế toán nội bộ thường tạo ra những rào cản ẩn khuất:

  • Chi phí tiền lương cao cho kế toán có năng lực (15 – 30 triệu VNĐ/tháng + bảo hiểm và tiền thưởng).
  • Đào tạo liên tục để kịp theo sát các thay đổi thường xuyên của luật pháp (điều chỉnh thuế GTGT, quy định hóa đơn điện tử, cập nhật thuế TNDN năm 2026).
  • Rủi ro bị xử phạt do sai sót trong báo cáo hoặc nộp chậm (tiền phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng).
  • Thời gian quản lý bị lãng phí vào các công việc hành chính thay vì tập trung bán hàng, phát triển sản phẩm hoặc mở rộng thị trường.
  • Difficulty scaling during rapid growth or seasonal peaks without adding headcount.

Những vấn đề này có thể tiêu tốn 20–30% ngân sách vận hành và làm chậm đà phát triển của doanh nghiệp.

compare-in-house-outsourced-bookkeeping-services-vina-tpt

3. Kế toán Thuê ngoài Thúc đẩy Tăng trưởng Doanh nghiệp như thế nào?

Hợp tác với Vina TPT cho dịch vụ kế toán thuê ngoài giúp tăng trưởng nhanh hơn bằng cách:

  • Cung cấp chi phí thấp và dự đoán được: Thường rẻ hơn 30% so với kế toán nội bộ, giải phóng nguồn vốn cho marketing, tuyển dụng hoặc nghiên cứu & phát triển (R&D).
  • Đảm bảo tuân thủ chuyên nghiệp: Đội ngũ của chúng tôi luôn cập nhật các quy định mới nhất của năm 2026, loại bỏ rủi ro bị phạt và áp lực khi thanh tra thuế.
  • Hỗ trợ khả năng mở rộng: Xử lý khối lượng giao dịch hoặc số lượng nhân sự tăng lên một cách liền mạch mà không cần tuyển thêm nhân viên.
  • Cung cấp báo cáo nhanh chóng, chính xác: Đưa ra các phân tích tài chính theo thời gian thực để hỗ trợ các quyết định chiến lược tốt hơn.
  • Cho phép tập trung vào kinh doanh cốt lõi: Các nhà lãnh đạo có thể tập trung vào bán hàng, đổi mới và mở rộng thay vì bận tâm đến giấy tờ.

Explore Outsourced Bookkeeping Services

4. Quy trình Dịch vụ Kế toán Thuê ngoài của Vina TPT

Dịch vụ của Vina TPT được thiết kế đơn giản, an toàn và hiệu quả cho cả doanh nghiệp nước ngoài và địa phương.

Tổng quan quy trình:

  1. Tư vấn miễn phí & đánh giá nhu cầu: Chúng tôi thảo luận về quy mô doanh nghiệp, khối lượng giao dịch, thiết lập hiện tại và mục tiêu của bạn.
  2. Bàn giao dữ liệu an toàn: Chuyển giao các hồ sơ hiện có (sao kê ngân hàng, hóa đơn, hợp đồng) qua cổng thông tin được mã hóa.
  3. Thực hiện kế toán hàng ngày/hàng tuần: Các kế toán viên có chứng chỉ của chúng tôi sẽ ghi chép giao dịch, đối soát tài khoản, quản lý khoản phải thu/phải trả và lập bảng cân đối thử.
  4. Tuân thủ & báo cáo hàng tháng: Cung cấp báo cáo tài chính chính xác, tờ khai thuế GTGT/TNDN, hồ sơ hóa đơn điện tử và quyết toán thuế đúng hạn.
  5. Tư vấn & hỗ trợ liên tục: Giải đáp thắc mắc không giới hạn, chuẩn bị kiểm toán cuối năm và hướng dẫn tài chính chiến lược.

Mọi công việc đều tuân thủ 100% pháp luật Việt Nam, sử dụng các công cụ đám mây bảo mật. Giá cả minh bạch và linh hoạt, bắt đầu từ 3 triệu VNĐ/tháng dựa trên khối lượng công việc (không chi phí ẩn).

5. Khi nào nên Chọn Kế toán Thuê ngoài?

Dịch vụ này là lựa chọn chiến lược cho các startup mới thành lập, các doanh nghiệp SMEs có từ 1 đến 50 nhân viên và các công ty đang tăng trưởng mạnh muốn mở rộng quy mô mà không gặp trở ngại về hành chính. Đây là giải pháp đặc biệt thiết yếu cho các doanh nghiệp đang phải đối mặt với các yêu cầu tuân thủ phức tạp như thuế GTGT, thuế TNDN và hóa đơn điện tử, cho phép ban lãnh đạo giảm thiểu rủi ro pháp lý trong khi tập trung hoàn toàn vào việc mở rộng. Bằng cách chuyển sang dịch vụ này, các công ty có thể đảm bảo quản lý tài chính chuyên nghiệp trong khi vẫn duy trì sự linh hoạt cần thiết để phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh.

6. Kết luận

Kế toán thuê ngoài loại bỏ các rào cản tăng trưởng chính: chi phí cao, đau đầu về tuân thủ và lãng phí thời gian hành chính. Với Vina TPT, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ chuyên gia, tin cậy với chi phí chỉ bằng một phần nhỏ — giúp đội ngũ của bạn tự do tập trung vào những yếu tố thúc đẩy thành công: mở rộng và đổi mới.

Sẵn sàng để tăng tốc tăng trưởng? Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và đánh giá cá nhân hóa khả năng tiết kiệm chi phí. Hãy để các chuyên gia của chúng tôi xử lý sổ sách kế toán để bạn có thể tập trung xây dựng tương lai tại Việt Nam.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Hướng dẫn về nghĩa vụ tuân thủ của Văn phòng đại diện tại Việt Nam

 

văn-phòng-đại-diện-cần-thực-hiện-nghĩa-vụ-gì-vina-tpt-2

Bạn là nhà đầu tư nước ngoài đang nhắm đến thị trường năng động của Việt Nam nhưng lại e ngại những cam kết toàn diện? Thành lập Văn phòng đại diện (RO) cung cấp một điểm khởi đầu ít rủi ro để nghiên cứu thị trường, xây dựng mạng lưới và quảng bá mà không cần tạo ra doanh thu. Tuy nhiên, việc tuân thủ pháp luật là rất quan trọng để tránh bị phạt, thu hồi giấy phép hoặc các khoản thuế không mong muốn như rủi ro cơ sở thường trú (PE). Hướng dẫn toàn diện này, được cập nhật theo quy định năm 2026, dựa trên các luật quan trọng như Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 07/2016/ND-CP (với những điều chỉnh về thủ tục được ghi nhận trong các bản cập nhật gần đây).
Những lợi ích chính của việc tuân thủ pháp luật bao gồm:
  • Bảo vệ danh tiếng của công ty mẹ và tránh bị phạt
  • Tận dụng các ưu đãi FDI của Việt Nam đồng thời giảm thiểu các rào cản hành chính.
  • Đảm bảo việc gia hạn hoặc đóng cửa diễn ra suôn sẻ mà không bị gián đoạn.
Bài viết này giúp bạn sẽ có được những hiểu biết thực tiễn, danh sách kiểm tra và lời khuyên từ chuyên gia để thành công.

1. Văn phòng đại diện (VPDD) là gì?

Văn phòng đại diện tại Việt Nam đóng vai trò là chi nhánh phi thương mại của công ty nước ngoài, lý tưởng để tìm kiếm cơ hội mà không cần tham gia vào các hoạt động kinh doanh trực tiếp. Được điều chỉnh bởi các quy định đang phát triển, đây là lựa chọn phổ biến đối với các công ty FDI trong năm 2026, với hơn 2.000 văn phòng đại diện đang hoạt động góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phần này sẽ cung cấp kiến ​​thức nền tảng, so sánh văn phòng đại diện với các cấu trúc khác để giúp đưa ra quyết định sáng suốt.

Các hoạt động được phép và bị cấm

Các VPDD bị giới hạn nghiêm ngặt ở các vai trò không tạo ra doanh thu để tránh kích hoạt quy định về sở hữu tư nhân (PE). Các hoạt động được phép bao gồm:
  • Khảo sát và nghiên cứu thị trường.
  • Quảng bá sản phẩm/dịch vụ của công ty mẹ.
  • Liên hệ với các đối tác địa phương.
  • Tham dự hội chợ thương mại và hội thảo.
Các hoạt động bị cấm bao gồm:
  • Bán hàng trực tiếp hoặc ký kết hợp đồng.
  • Tạo doanh thu hoặc lập hóa đơn.
  • Sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ vì lợi nhuận.
  • Cho thuê lại không gian văn phòng.
Ví dụ, một văn phòng đại diện (RO) có thể tổ chức các sự kiện quảng bá nhưng không được phép chốt giao dịch—vi phạm có thể dẫn đến kiểm toán hoặc đóng cửa.

Comparison with Branches and Subsidiaries 

Loại hình doanh nghiệp Tình trạng pháp lý Hoạt động Thuế Trách nhiệm pháp lý
Văn phòng đại diện Đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân. Phi thương mại (nghiên cứu, quảng bá) Không áp dụng thuế GTGT/thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập cá nhân tính theo nhân viên. Chỉ giới hạn trong phạm vi công ty mẹ
Chi nhánh Phụ thuộc nhưng vẫn hoạt động. Giao dịch thương mại có thể thực hiện được CIT (20%), VAT áp dụng Công ty mẹ chịu trách nhiệm
Công ty TNHH Thực thể độc lập Hoạt động kinh doanh toàn diện CIT (20%), VAT áp dụng Chịu trách nhiệm vốn đầu tư

Văn phòng đại diện mang lại sự đơn giản hơn trong việc tuân thủ quy định khi gia nhập thị trường lần đầu, không giống như các chi nhánh yêu cầu nhiều báo cáo hơn hoặc các công ty con cần vốn đầu tư (mức tối thiểu thay đổi tùy theo ngành). Hãy chọn VPDD nếu mục tiêu của bạn là thăm dò thị trường mà không gặp rủi ro tài chính.. 

2. Các điều kiện chính để thành lập văn phòng đại diện

Việc thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khá đơn giản nhưng cần đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện để đảm bảo phù hợp với lợi ích quốc gia. Quá trình này do Bộ Công Thương (DOIT) quản lý, nhấn mạnh tính minh bạch và thường hoàn tất trong vòng 4-6 tuần. Dưới đây là phân tích chi tiết từ các yêu cầu đến khâu thực hiện.

Điều kiện thành lập văn phòng đại diện đối với các công ty nước ngoài.

Các công ty nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chí sau:
  • Công ty mẹ hoạt động ít nhất 1 năm tại nước sở tại.
  • Hoạt động tuân thủ các quy định của WTO và các hiệp ước quốc tế về Việt Nam (ví dụ: không hoạt động trong các lĩnh vực bị hạn chế nếu không có sự chấp thuận của Bộ).
  • Chứng minh được uy tín và sự ổn định tài chính thông qua báo cáo kiểm toán.
  • Không có vi phạm nào trước đây tại Việt Nam.
Những điều này đảm bảo chỉ những công ty có uy tín mới được phép nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro cho thị trường nội địa.

Các giấy tờ cần thiết và quy trình nộp đơn

  • Chuẩn bị các giấy tờ hợp pháp: Giấy chứng nhận thành lập công ty, báo cáo tài chính đã được kiểm toán (năm trước), và điều lệ công ty mẹ.
  • Soạn thảo đơn xin cấp phép (Mẫu I-1 theo Nghị định 07/2016/ND-CP).
  • Ký kết hợp đồng thuê văn phòng tại Việt Nam.
  • Công chứng và dịch tất cả các giấy tờ sang tiếng Việt.
  • Nộp cho Sở Công Thương tỉnh hoặc bộ ngành liên quan.
Đính kèm thư bổ nhiệm người đại diện chính. Khuyến khích nộp hồ sơ điện tử trong năm 2026 để được xử lý nhanh hơn.

3. Quy trình tuân thủ sau khi đăng ký

Sau khi được cấp phép, các hành động ngay lập tức rất quan trọng để vận hành VPDD của bạn một cách hợp pháp. Giai đoạn này tập trung vào các thiết lập hành chính trong vòng 30 – 45 ngày, tránh chậm trễ trong việc tuyển dụng hoặc giao dịch ngân hàng. Bỏ qua những điều này có thể dẫn đến các cuộc kiểm tra – hãy làm theo hướng dẫn theo mốc thời gian này.
Các bước thiết lập ban đầu (Con dấu, Mã số thuế, Tài khoản ngân hàng)
  • Đăng ký con dấu chính thức với Viện Kiểm sát trong vòng 15 ngày.
  • Lấy mã số thuế (TIN) từ cơ quan thuế địa phương.
  • Mở tài khoản ngân hàng ngoại tệ để chi trả các khoản chi phí hoạt động (ví dụ: lương, tiền thuê nhà).
  • Đăng ký bảo hiểm xã hội nếu tuyển dụng nhân viên.

Các bước này cho phép thực hiện các chức năng hàng ngày; sử dụng các ngân hàng như HSBC cho các tài khoản dành riêng cho RO.

Thông báo cho các cơ quan chức năng và công bố thông báo.

  • Thông báo cho DOIT về việc bắt đầu hoạt động trong vòng 7 ngày.
  • Đăng thông báo thành lập trên ba số báo liên tiếp (báo in hoặc báo điện tử).
  • Thông báo cho cơ quan thuế và sở lao động về chi tiết của người đại diện chính.
Việc này nhằm công khai sự hiện diện của bạn, đảm bảo tính minh bạch theo Nghị định 07.
Những lỗi thường gặp cần tránh
  • Trì hoãn đăng ký con dấu: Dẫn đến hợp đồng không hợp lệ.
  • Bỏ qua mã số thuế (TIN): Gây cản trở quá trình xử lý lương.
  • Thông tin công bố không đầy đủ: Phạt đến 10 triệu VND.
Lời khuyên: Thuê tư vấn viên địa phương để tuân thủ quy định một cách suôn sẻ.

Dịch vụ thành lập Văn Phòng Đại Diện

4. Nghĩa vụ tuân thủ thuế đối với các văn phòng đại diện

Các văn phòng đại diện được hưởng miễn thuế nhưng phải thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nhân viên một cách cẩn trọng. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế giá trị gia tăng vì không tạo ra doanh thu, nhưng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là bắt buộc. Phần này trình bày các trường hợp miễn thuế và thủ tục kê khai với các ví dụ thực tế.

Khấu trừ và báo cáo thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên tiền lương (mức thuế lũy tiến: 5-35%).
  • Nộp tờ khai hàng tháng/hàng quý; hoàn tất báo cáo hàng năm trước ngày 31 tháng 3.
  • Ví dụ: Với mức lương 20 triệu VND, hãy khấu trừ khoảng 10% thuế thu nhập cá nhân cộng với các khoản bảo hiểm.

Báo cáo qua cổng thông tin thuế điện tử để tiết kiệm thời gian.

Các loại thuế và hồ sơ khác

  • Thuế giấy phép kinh doanh: Phải nộp nếu hoạt động kinh doanh vượt quá mức quy định.
  • Hồ sơ hàng tháng: Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm.
  • Hạn chót: Hàng quý, vào cuối tháng tiếp theo sau mỗi quý.

5. Các yêu cầu tuân thủ về lao động và tiền lương

Việc tuyển dụng nhân viên cho Văn phòng đại diện của bạn tại Việt Nam phải tuân thủ Bộ luật Lao động 2019 (sửa đổi) và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để đảm bảo đối xử công bằng và tránh bị phạt. Điều này bao gồm việc soạn thảo hợp đồng tuân thủ quy định, quản lý khấu trừ lương và xử lý các vấn đề bảo hiểm. Với mức đóng góp của người sử dụng lao động lên tới khoảng 21,5% lương cơ sở (theo mức năm 2026), việc lập ngân sách là rất cần thiết. Dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ về mức đóng góp của người lao động vào bảo hiểm xã hội và mở rộng các yêu cầu đối với người lao động nước ngoài, bao gồm cả Thẻ tạm trú (TRC).

Tuyển dụng nhân viên và hợp đồng lao động

  • Soạn thảo hợp đồng song ngữ (tiếng Anh-tiếng Việt) nêu rõ các điều khoản công việc, mức lương, phúc lợi, giờ làm việc (tối đa 48 giờ/tuần) và thời gian thử việc (tối đa 60 ngày đối với các vị trí đòi hỏi kỹ năng).
  • Đăng ký hợp đồng với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội địa phương (DOLISA) trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký.
  • Giới hạn số lượng nhân sự ở những vị trí thiết yếu cho các chức năng của RO như nghiên cứu thị trường hoặc liên lạc; không có giới hạn nghiêm ngặt, nhưng cần phải giải trình số lượng nhân sự trong các báo cáo thường niên gửi cho cơ quan chức năng.

Cân nhắc đưa điều khoản cấm cạnh tranh vào hợp đồng đối với các vị trí nhạy cảm, nhưng phải đảm bảo tuân thủ giới hạn pháp luật Việt Nam (ví dụ: không quá 1 năm sau khi thôi việc). Đối với tất cả nhân viên, hãy nhấn mạnh tính minh bạch để xây dựng lòng tin và giảm thiểu tranh chấp.

Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp

Tất cả người lao động, bao gồm cả người lao động trong nước và nước ngoài (với một số trường hợp ngoại lệ), đều phải tham gia các chương trình bảo hiểm bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Mức đóng góp được tính dựa trên mức lương (mức lương tối thiểu khu vực hoặc lương thực tế, tối đa gấp 20 lần lương cơ bản – khoảng 36 triệu VND/tháng năm 2026 trong hầu hết các trường hợp). Dưới đây là bảng phân bổ mức đóng góp năm 2026, làm rõ cả phần đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động:

Loại bảo hiểm Tỉ lệ đóng góp của công ty (%) Tỉ lệ đóng góp của người lao động (%) Căn cứ Lưu ý
Bảo hiểm xã hội (BHXH) – Lương hưu và tử vong 14 8 Lương Bao gồm trợ cấp hưu trí và trợ cấp người sống sót.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) – Ốm đau và Thai sản 3 0 Lương Được chủ sử dụng lao động chi trả cho thời gian nghỉ ốm và thai sản (tối đa 6 tháng được trả lương).
Bảo hiểm xã hội (BHXH) – Tai nạn và bệnh nghề nghiệp 0,5 0 Lương Bao gồm các thương tích liên quan đến công việc; tùy chọn đối với các RO có rủi ro thấp nhưng bắt buộc trong thực tế.
Bảo hiểm Y tế (BHYT) 3 1.5 Lương Cung cấp bảo hiểm y tế; tích hợp với hệ thống y tế quốc gia.
Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) 1 1 Lương Hỗ trợ trợ cấp mất việc làm (lên đến 60% lương trong 3-12 tháng).
Tổng 21.5 10.5 Lương Tổng mức giới hạn: 32% (kết hợp).

Xem thêm dịch vụ Tính Lương & Bảo Hiểm

Giấy phép lao động và thị thực cho nhân viên nước ngoài

Nhân viên nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) mang đến chuyên môn nhưng đòi hỏi thêm các thủ tục pháp lý và cư trú. Hãy xử lý những thủ tục này sớm để tránh chậm trễ trong hoạt động.

  1. Nhân viên nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) mang đến chuyên môn nhưng đòi hỏi thêm các thủ tục pháp lý và cư trú. Hãy xử lý những thủ tục này sớm để tránh chậm trễ trong hoạt động.
  2. Xin thị thực (ví dụ: JPY1/JPY2 dành cho lao động) khi nhập cảnh hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  3. Yêu cầu: Giấy chứng nhận sức khỏe (cấp tại Việt Nam hoặc được công chứng ở nước ngoài), lý lịch tư pháp trong sạch (tại nước sở tại), và bằng cấp chuyên môn (ví dụ: bằng đại học + 3 năm kinh nghiệm đối với các vị trí chuyên môn).

Thông thường, quy trình này mất từ ​​15 đến 30 ngày; gia hạn giấy phép hàng năm (tối đa 2 năm). Đối với lưu trú dài hạn, hãy xin Thẻ Tạm trú (TRC) để thay thế việc gia hạn visa thường xuyên – đây là giấy tờ bắt buộc đối với người nước ngoài cư trú trên 1 năm và giúp việc đi lại ra/vào Việt Nam dễ dàng hơn.

6. Nhiệm vụ báo cáo và lưu giữ hồ sơ hàng năm

Việc tuân thủ bền vững phụ thuộc vào các báo cáo và kiểm toán kịp thời. Các cán bộ phụ trách phải ghi chép lại các hoạt động để phục vụ cho các cuộc kiểm tra tiềm năng cứ sau 3-5 năm. Sử dụng các mẫu biểu để tăng hiệu quả.

Báo cáo hiệu quả hoạt động hàng năm của văn phòng đại diện

  • Nộp cho DOIT trước ngày 30 tháng 1: Chi tiết về hoạt động, nhân sự và chi phí.
  • Bao gồm tóm tắt tài chính (không yêu cầu kiểm toán).
  • Mẫu: Trình bày những thành tựu, thách thức và kế hoạch tương lai.

Báo cáo Thống kê và Lao động

Loại báo cáo Tần suất Thời hạn
Báo cáo hiệu quả hoạt động hàng năm Hàng năm Ngày 30 tháng 1
Thay đổi về lao động Hàng tháng Cuối tháng
Thống kê Nửa năm một lần Tháng 7/Tháng 1

7. Bạn đã sẵn sàng đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định cho văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam chưa?

Việc tuân thủ các quy định đối với Văn phòng đại diện (RO) tại Việt Nam có thể khá phức tạp, với các quy định thay đổi liên tục, thời hạn nghiêm ngặt và các rủi ro tiềm ẩn như phạt tiền, thu hồi giấy phép hoặc các vấn đề liên quan đến Cơ sở thường trú (PE). Bằng cách làm theo hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, bạn có thể hoạt động một cách tự tin và tập trung vào tăng trưởng thị trường.

Tại Vina TPT, chúng tôi chuyên hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp FDI với các giải pháp toàn diện, đáng tin cậy, phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Với hơn 20 năm kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia được chứng nhận về Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), IFRS, luật thuế quốc tế và các quy định về FDI, chúng tôi đã hỗ trợ thành công hơn 200 khách hàng quốc tế thiết lập và duy trì hoạt động tuân thủ pháp luật.

Các dịch vụ chính của chúng tôi dành cho Văn phòng đại diện và Doanh nghiệp FDI

  • Tư vấn và tuân thủ thuế — bao gồm khấu trừ/hoàn tất thuế thu nhập cá nhân, xử lý thuế giấy phép kinh doanh và đánh giá rủi ro cơ sở thường trú.
  • Hỗ trợ lao động và nhân sự — soạn thảo hợp đồng, đăng ký bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp (BHXH/BHYT/BHTN), xin giấy phép lao động/giấy chứng nhận cư trú cho nhân viên nước ngoài và báo cáo lao động hàng tháng.
  • Tư vấn thiết lập, gia hạn và đóng cửa RO — xử lý tất cả các thủ tục giấy tờ, nộp cho DOIT, thiết lập mã số/mã thuế/tài khoản ngân hàng và thủ tục chấm dứt hoạt động.
  • Chuẩn bị báo cáo thường niên và kiểm toán — đảm bảo báo cáo hoạt động/thống kê kịp thời và sẵn sàng cho các cuộc thanh tra của chính phủ.

Chúng tôi ưu tiên bảo vệ dữ liệu 100%, giá cả minh bạch và dịch vụ cá nhân hóa để giúp văn phòng khu vực của bạn phát triển mạnh mẽ mà không gặp phải những căng thẳng không cần thiết. Cho dù bạn mới bắt đầu nghiên cứu thị trường hay đang quản lý một văn phòng đã thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các nơi khác, phương pháp trọn gói của chúng tôi giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro.

Hãy để Vina TPT trở thành đối tác đáng tin cậy của bạn tại Việt Nam – đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách liền mạch để bạn có thể tập trung vào phát triển kinh doanh tại một trong những thị trường đầy tiềm năng nhất châu Á. Liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ