Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam: Hướng dẫn từng bước cho nhà đầu tư nước ngoài 2026

hướng-dẫn-thành-lập-văn-phòng-đại-diện-vina-tpt

Khi Việt Nam tiếp tục thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trong giai đoạn 2025-2026, nhiều doanh nghiệp quốc tế lựa chọn thành lập Văn phòng đại diện (VPDD) như chiến lược thâm nhập thị trường ban đầu. Văn phòng đại diện cho phép các công ty nước ngoài xây dựng sự hiện diện pháp lý, tiến hành nghiên cứu thị trường và liên hệ với các đối tác địa phương mà không cần tham gia vào các hoạt động tạo lợi nhuận trực tiếp.

Với hơn 20 năm kinh nghiệm hỗ trợ hơn 200 khách hàng nước ngoài, Vina TPT chuyên hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện quy trình này một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Cẩm nang toàn diện này cung cấp tổng quan từng bước về việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam năm 2025, dựa trên các quy định mới nhất theo Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định 07/2016/ND-CP (với một số cập nhật nhỏ về thủ tục).

1. Văn phòng đại diện tại Việt Nam là gì?

Văn phòng đại diện là một đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập tại một tỉnh hoặc quốc gia khác nhằm mục đích hỗ trợ hoạt động của công ty mẹ. Các hoạt động chính của văn phòng đại diện thường bao gồm:

  • Quảng bá và tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ
  • Thu thập và phân tích thông tin thị trường
  • Xác định nhu cầu của khách hàng và xu hướng ngành.
  • Cung cấp tư vấn và hỗ trợ khách hàng.
  • Phát triển và duy trì mối quan hệ với các đối tác
  • Hỗ trợ các vấn đề hành chính và thủ tục.

Những hạn chế chính: Văn phòng đại diện không được phép tạo doanh thu, xuất hóa đơn hoặc tiến hành giao dịch trực tiếp. Nếu mục tiêu của bạn liên quan đến hoạt động thương mại, hãy cân nhắc thành lập một doanh nghiệp hoàn toàn có vốn đầu tư nước ngoài.

Văn phòng đại diện

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Tư cách pháp lý Đơn vị phụ thuộc; chi nhánh của công ty mẹ Pháp nhân độc lập; đăng ký tại Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh Phi lợi nhuận; không có hoạt động tạo doanh thu trực tiếp. Hoạt động đầy đủ; được phép kinh doanh, sản xuất và thu lợi nhuận.
Mục đích chính Nghiên cứu thị trường, quảng bá thương hiệu và các hoạt động liên lạc. Thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh và hợp đồng thương mại.
Tính phù hợp Lý tưởng để thăm dò thị trường và xây dựng mối quan hệ địa phương. Tốt nhất cho đầu tư dài hạn và tạo ra doanh thu địa phương.

 

2. Điều kiện đủ đối với các công ty nước ngoài

Để đủ điều kiện đăng ký Văn Phòng Đại Diện tại Việt Nam:

  • Công ty mẹ phải hoạt động hợp pháp tại quốc gia sở tại ít nhất 1 năm.
  • Các hoạt động kinh doanh phải phù hợp với các cam kết của Việt Nam tại WTO.
  • Không yêu cầu vốn tối thiểu, do đó đây là lựa chọn rủi ro thấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các công ty khởi nghiệp.

3. Thiết lập Văn phòng Đại diện: Quy trình từng bước

Quá trình này thường mất từ ​​4 đến 6 tuần trong năm 2026, do Bộ Công Thương (DOIT) đảm nhiệm.

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cấp phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, các đơn vị nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết sau:

  • Mẫu đơn đăng ký thành lập VPDD
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty mẹ (đã được chứng thực)
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (năm gần nhất)
  • Thư bổ nhiệm Trưởng đại diện
  • Hợp đồng thuê văn phòng (cần ghi rõ địa chỉ cụ thể)
  • Hộ chiếu/Chứng minh thư của Trưởng đại diện

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ nước ngoài cần được chứng thực lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.

Bước 2: Nộp đơn đăng ký

Sau khi hoàn tất các thủ tục giấy tờ cần thiết, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi sẽ đặt văn phòng đại diện.

Trong điều kiện bình thường, cơ quan cấp phép sẽ xem xét và đưa ra kết quả trong vòng 10 đến 15 ngày làm việc.

Bước 3: Nhận giấy phép RO

Sau khi hồ sơ được đánh giá thành công, cơ quan có thẩm quyền sẽ chính thức cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định, tổ chức phải tiến hành ngay các nhiệm vụ tuân thủ sau khi được cấp phép, chẳng hạn như:

  • Khắc dấu và đăng ký mẫu vật
  • Mở tài khoản ngân hàng (chỉ dùng cho thanh toán chi phí)
  • Đăng ký thuế nếu phát sinh bất kỳ khoản chi phí nào.
  • Xin giấy phép lao động (Work Permit)/ giấy chứng nhận cư trú (TRC) cho nhân viên nước ngoài (nếu cần)

Tại VINA TPT, chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong suốt mọi bước – theo dõi tiến độ, xử lý tất cả giấy tờ và thu thập giấy phép ngay sau khi đơn đăng ký được chấp thuận.

thiết lập văn phòng đại diện tại Việt Nam

4. Những Thách Thức Thường Gặp và Lời Khuyên

Để đảm bảo hồ sơ đăng ký năm 2026 của bạn được xử lý mà không bị chậm trễ, vui lòng xem xét những điểm quan trọng sau:

  • Hợp pháp hóa tài liệu: Bắt đầu quá trình hợp pháp hóa tài liệu sớm để tránh những vướng mắc hành chính thường gặp.
  • Hợp đồng thuê văn phòng: Hãy đảm bảo đã ký kết hợp đồng thuê hợp lệ trước khi nộp hồ sơ.

Giấy phép lao động: Đại diện trưởng nước ngoài có thể cần giấy phép lao động để tuân thủ quy định.

5. Bạn đã sẵn sàng thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?

Thành lập văn phòng đại diện là một bước đi chiến lược đối với các công ty nước ngoài nhằm mở rộng và thâm nhập thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, thành công đòi hỏi kiến ​​thức pháp lý sâu rộng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Để vượt qua rào cản ngôn ngữ và những phức tạp về thủ tục hành chính, hợp tác với một đơn vị dịch vụ chuyên nghiệp là giải pháp hiệu quả nhất.

Với hơn 20 năm kinh nghiệm, VINA TPT tự hào là đối tác đáng tin cậy cho các doanh nghiệp quốc tế muốn gia nhập thị trường Việt Nam. Với sự hỗ trợ trọn gói của Vina TPT, các nhà đầu tư nước ngoài có thể dễ dàng vượt qua quy trình này, đảm bảo bảo vệ dữ liệu 100% và chi phí minh bạch. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn chuyên nghiệp và khởi đầu thuận lợi cho hành trình đầu tư của bạn.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Cách tính thuế Thu Nhập Cá Nhân năm 2026

cập-nhật-cách-tính-thuế-thu-nhập-cá-nhân-2026

Với Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (TNCN) sửa đổi năm 2025 – Luật số 109/2025/QH15 chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026, nhiều quy định quan trọng sẽ được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ 01/01/2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú). Những thay đổi này nhằm giảm gánh nặng thuế đáng kể cho người lao động, người kinh doanh trong bối cảnh chi phí sinh hoạt tăng cao.

Bài viết này mang đến hướng dẫn toàn diện về cách tính thuế TNCN năm 2026, tóm tắt các thay đổi chính (như tăng giảm trừ gia cảnh, rút gọn biểu thuế lũy tiến, mở rộng miễn thuế), kèm ví dụ thực tế dễ áp dụng để bạn tự tính toán hoặc chuẩn bị tuân thủ hiệu quả.

1. Những Thay Đổi Lớn Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Năm 2026

Năm 2026 chứng kiến những cải cách lớn nhất về thuế TNCN kể từ năm 2012, theo Luật Thuế TNCN sửa đổi 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Các thay đổi nhằm giảm gánh nặng thuế cho người thu nhập trung bình, thúc đẩy kinh doanh số và đầu tư công nghệ cao, phù hợp với tăng trưởng kinh tế và lạm phát CPI. Luật có hiệu lực từ 01/07/2026, nhưng các quy định về thu nhập từ lương, công và kinh doanh áp dụng ngay từ 01/01/2026.

Thay đổi Lợi ích
Tăng giảm trừ gia cảnh Giảm thuế cho cá nhân/ gia đình, tăng thu nhập thực nhận
Giảm bậc thuế lũy tiến Dễ tính toán, giảm thuế cho thu nhập trung bình
Mở rộng miễn thuế Hỗ trợ công nghệ cao, nông nghiệp, xanh

Các thay đổi này tạo nên hệ thống thuế hiện đại hơn, dễ tuân thủ và thân thiện với người nộp thuế.

1.1 Tăng Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Từ Ngày 01/01/2026

Từ 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh được nâng cao để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng, giúp giảm số thuế phải nộp cho hàng triệu cá nhân. Cụ thể, mức giảm trừ cho bản thân tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu/năm), và cho mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng.

11 triệu/tháng4,4 triệu/tháng

Loại giảm trừ Mức cũ (2025) Mức mới (2026)
Mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng
Người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng

Ai được tính là người phụ thuộc?

  • Con cái: Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không lao động được; con đang học đại học/cao đẳng/trung cấp (dưới 22 tuổi nếu không thu nhập hoặc thu nhập thấp).
  • Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Cha mẹ, ông bà, anh chị em: Người già, khuyết tật, không có thu nhập hoặc thu nhập không đủ sống, do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.

Điều kiện chính:

  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế.
  • Phải có hồ sơ chứng minh (giấy khai sinh, hộ khẩu, giấy xác nhận khuyết tật, giấy học tập, cam kết nuôi dưỡng…).
  • Đăng ký với cơ quan thuế hoặc doanh nghiệp trước khi tính thuế (thường qua form 20-ĐK-TNCN).

1.2 Biểu Thuế Lũy Tiến Mới – Giảm Từ 7 Bậc Xuống 5 Bậc

Biểu thuế lũy tiến từng phần được rút gọn từ 7 bậc xuống 5 bậc từ 01/01/2026, với khoảng cách bậc rộng hơn để giảm thuế cho thu nhập trung bình. Mức thuế suất cao nhất vẫn 35%, nhưng áp dụng cho thu nhập vượt 100 triệu/tháng (thay vì 80 triệu như trước đây)

Bậc  Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)  Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)  Thuế suất (%) 
1  Đến 10  Đến 120  5 
2  Trên 10 đến 30  Trên 120 đến 360  10 
3  Trên 30 đến 50  Trên 360 đến 600  20 
4  Trên 50 đến 100  Trên 600 đến 1.200  30 
5  Trên 100  Trên 1.200  35 

Bậc cũ có 7 mức (5-35%), khoảng cách hẹp dẫn đến thuế cao hơn cho thu nhập 20-50 triệu. Bậc mới đơn giản, tiết kiệm 5-15% thuế cho đa số người lao động.

1.3 Mở Rộng Miễn Thuế, Giảm Thuế & Ưu Đãi Đặc Biệt

Luật mới mở rộng 21 khoản thu nhập miễn thuế từ 2026, tập trung vào hỗ trợ giáo dục, y tế, xanh và công nghệ cao. Ngoài ra, có giảm 50% cho một số thu nhập đầu tư và miễn 5 năm cho chuyên gia công nghệ.

  • Khoản miễn mới: Làm thêm giờ (một số trường hợp), học bổng, thu nhập từ trái phiếu xanh, nông nghiệp hữu cơ, quà tặng dưới 10 triệu, hỗ trợ thiên tai.
  • Ưu đãi đặc biệt: Miễn thuế 5 năm cho chuyên gia công nghệ cao, AI, bán dẫn, R&D; giảm 50% cho thu nhập từ đầu tư startup công nghệ.
Loại ưu đãi  Điều kiện  Thời hạn 
Miễn thuế học bổng  Học tập chính quy  Vô thời hạn 
Miễn 5 năm công nghệ cao  Chuyên gia AI/bán dẫn  5 năm từ 2026 
Giảm 50% đầu tư  Startup xanh/công nghệ  Áp dụng thu nhập 2026+ 

Cần có bằng chứng (hợp đồng, giấy chứng nhận), thường là từ Bộ Khoa học và Công nghệ.

cập-nhật-thuế-thu-nhập-cá-nhân-2026-vina-tpt

2. Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2026 – Hướng Dẫn Từng Bước

Công thức cơ bản: Thuế phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất lũy tiến.

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế – Các khoản khấu trừ (giảm trừ bản thân + người phụ thuộc + bảo hiểm bắt buộc + từ thiện + chi phí y tế/giáo dục hợp lệ)

Áp dụng cho cá nhân cư trú; cá nhân không cư trú áp dụng thuế suất cố định là 20%

Bước 1: Xác Định Tình Trạng Cư Trú Thuế Của Bạn

Bắt đầu bằng việc xác định bạn là cư trú hay không cư trú để áp dụng phạm vi thuế đúng.

Theo Luật Thuế TNCN

  • Cá nhân cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam ≥183 ngày trong năm dương lịch, hoặc có nơi cư trú thường xuyên (nhà riêng hoặc nhà thuê dài hạn có địa chỉ đăng ký).
  • Cá nhân không cư trú: Chỉ đánh thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam.

Tác động về thuế

  • Cư dân: Tính thuế trên thu nhập toàn cầu theo thang thuế lũy tiến 5 bậc (5%–35%).
  • Đối với người không cư trú: Thuế suất cố định 20% trên lương và tiền công có nguồn gốc từ Việt Nam (các mức thuế suất khác áp dụng cho từng loại cụ thể).

Bước 2: Tính Thu Nhập Chịu Thuế

Công thức cơ bản: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Khoản miễn thuế – Khoản giảm trừ

  1. Tổng thu nhập: Bao gồm lương, thưởng, phụ cấp chịu thuế, thu nhập kinh doanh, đầu tư, v.v.
  2. Khoản miễn thuế: Các khoản không phải chịu thuế (ví dụ: học bổng, làm thêm giờ theo quy định mới, quà tặng dưới mức quy định).
  3. Khoản giảm trừ:
  • Giảm trừ gia cảnh (bản thân 15,5 triệu/tháng + 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc)
  • Từ thiện, quyên góp (có chứng từ).
  • Chi phí y tế, giáo dục (mới mở rộng từ 2026, tối đa 10 triệu/năm – chờ hướng dẫn chi tiết).
  • Quyên góp từ thiện (kèm biên lai)

Ví dụ minh họa: Thu nhập tháng 01/2026 của ông A như sau:

  • Lương: 70,000,000đ
  • Phụ cấp tiền ăn giữa ca: 1.000.000đ (theo nội quy và quy chế của công ty)
  • Tiền hoa hồng doanh thu: 2.000.000đ

Trong tháng này, ông A không đóng góp bất cứ khoản nào liên quan đến từ thiện, nhân đạo… Ngoài ra, ông A đang nuôi 1 người con dưới 18 tuổi (đã đăng ký người phụ thuộc tại công ty).

Cách tính thuế TNCN của ông A như sau:

  • Tổng thu nhập: 70,000,000 + 1,000,000 + 2,000,000 = VND 73,000,000
  • Khoản miễn thuế: VND 1,000,000 (Tiền ăn trưa)
  • Các khoản giảm trừ: 15.500.000đ (giảm trừ bản thân) + 6.200.000đ (01 người phụ thuộc) + 4.200.000đ (các khoản bảo hiểm bắt buộc) = 24.850.000đ
  • Xác định thu nhập tính thuế = 73.000.000đ – 1.000.000đ – 24.850.000đ = 47.150.000đ

Bước 3: Áp Dụng Biểu Thuế Lũy Tiến 2026

Biểu-thuế-mới-2026-thuế-thu-nhập-cá-nhân-vina-tpt

Áp dụng biểu thuế 5 bậc lên thu nhập chịu thuế để tính số thuế. Tính từng phần theo bậc, cộng dồn.

Tiếp tục với ví dụ trên của anh A, sau khi tính được thu nhập chịu thuế thì áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần như sau:

  • Bậc 1: 10.000.000đ x 5% = 500.000đ
  • Bậc 2: (30.000.000đ – 10.000.000đ) x 10% = 2.000.000đ
  • Bậc 3: (41.750.000đ – 30.000.000đ) x 20% = 2.350.000đ

=> Tổng thuế thu nhập cá nhân: 4.850.000đ

Vậy thu nhập thực nhận của anh A là: 73.000.000đ – 4.200.000đ (Các khoản bảo hiểm) – 4.850.000đ (Thuế TNCN) = 63.950.000đ

3. Quy Định Đặc Biệt Cho Người Nước Ngoài & Lao Động Nước Ngoài

Người nước ngoài (expats) và lao động nước ngoài tại Việt Nam năm 2026 chịu thuế TNCN với quy định riêng.

  • Thuế suất cố định 20% cho thu nhập từ Việt Nam nếu không cư trú; nếu cư trú, áp dụng biểu lũy tiến như mục trên.
  • Cá nhân cư trú: Áp dụng mức thuế lũy tiến tương tự như công dân Việt Nam.

Các Hiệp định tránh thuế song trùng (DTA): Việt Nam có hơn 80 hiệp định tránh thuế song trùng (với Mỹ, các nước EU, Nhật Bản, Singapore, v.v.). Để được hưởng ưu đãi:

  • Nộp mẫu đơn NT5/TNCN
  • Cung cấp bằng chứng về nơi cư trú thuế tại quốc gia của bạn.
  • Yêu cầu hoàn thuế cho các khoản thuế đã nộp ở nước ngoài

Ví dụ: Một người nước ngoài không cư trú có thu nhập 50 triệu VND/tháng phải đóng thuế thu nhập cá nhân 10 triệu VND (20%). Với hiệp định tránh thuế song trùng (DTA), tỷ lệ thuế có thể giảm xuống còn 10-15%.

Những quy định này, cộng thêm việc miễn thuế 5 năm cho các chuyên gia công nghệ cao, khiến Việt Nam trở nên hấp dẫn đối với các chuyên gia quốc tế có tay nghề cao.

4. Kê Khai & Quyết Toán Thuế TNCN Năm 2026

Việc kê khai và hoàn tất tờ khai thuế thu nhập cá nhân được thực hiện hoàn toàn trực tuyến thông qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc ứng dụng di động eTax.

Hạn nộp (áp dụng hàng năm):

  • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp) quyết toán thay (ủy quyền): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03 của năm sau). Ví dụ: Quyết toán thuế TNCN năm 2025 → hạn chậm nhất 31/03/2026; năm 2026 → 31/03/2027.
  • Đối với cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế (không ủy quyền được, ví dụ: thu nhập từ 2 nơi trở lên không đáp ứng điều kiện ủy quyền, hoặc muốn hoàn thuế): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 30/04 của năm sau).

Cá nhân nào phải tự quyết toán Những cá nhân có thu nhập từ hai nguồn trở lên mà không đáp ứng các điều kiện ủy quyền, hoặc những người đang yêu cầu hoàn tiền hoặc điều chỉnh.

5. Giải pháp Thuế TNCN 2026 cho Người Nước Ngoài & Doanh Nghiệp tại Việt Nam

Vina TPT là đơn vị tư vấn thuế tại Việt Nam, tập trung vào dịch vụ Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) cho người nước ngoài (expats) và doanh nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi hỗ trợ trọn gói từ tính và dự báo thuế TNCN 2026, kê khai/áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) đến tối ưu các khoản giảm trừ theo đúng quy định.

Vì sao chọn Vina TPT?

  • Tư vấn ban đầu miễn phí, định hướng rõ ràng ngay từ đầu
  • Xử lý hồ sơ nhanh, theo sát tiến độ và nhắc mốc quan trọng
  • Đảm bảo tuân thủ quy định mới, hạn chế rủi ro sai sót/ truy thu

Dịch vụ nổi bật

  • Quyết toán Thuế TNCN cho expats & cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn
  • Hỗ trợ hồ sơ ưu đãi/miễn giảm (ví dụ: dự án công nghệ cao theo quy định liên quan)
  • Đào tạo & cập nhật cho doanh nghiệp về bảng lương, khấu trừ, và quy trình kê khai

Bạn cần hỗ trợ Thuế TNCN 2026? Liên hệ Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn và nhận báo giá ưu đãi phù hợp nhu cầu.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN

Lương tối thiểu vùng 2026 tại Việt Nam: Cập nhật mới nhất và những thay đổi chính

điều-chỉnh-mức-lương-tối-thiểu-vùng-2026-vina-tpt

điều-chỉnh-mức-lương-tối-thiểu-vùng-2026-vina-tpt -2

1. Đối tượng áp dụng điều chỉnh lương tối thiểu vùng năm 2026

Theo Điều 2 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, phạm vi các đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng đã được xác định rõ ràng và mở rộng bao gồm các nhóm sau:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam hiện hành.
  • Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
  • Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận hợp pháp.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan khác trong việc thực hiện và áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.

2. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Việc điều chỉnh này là một cập nhật chính sách quan trọng nhằm đảm bảo mức sống cho người lao động, đồng thời phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động của Việt Nam.

Bảng mức lương tối thiểu vùng theo tháng

Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng hằng tháng đã được điều chỉnh tăng theo từng vùng như sau:

Mức lương tối thiểu theo tháng

(Đơn vị: VND/tháng)

Vùng

2025 2026

Vùng I

4.960.000 5.310.000

Vùng II

4.410.000

4.730.000

Vùng III 3.860.000

4.140.000

Vùng IV 3.450.000

3.700.000

Mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng khoảng 7,2% so với năm 2025, góp phần nâng cao thu nhập và tăng cường an sinh xã hội cho người lao động, đặc biệt là trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.

Bảng mức lương tối thiểu vùng theo giờ

Mức lương tối thiểu theo giờ

(Đơn vị: VND/giờ)

Vùng

2025 2026

Vùng I

23.800 25.500

Vùng II

21.200

22.700

Vùng III 18.600

20.000

Vùng IV 16.600

17.800

Việc điều chỉnh lương tối thiểu theo giờ giúp tăng tính linh hoạt cho các thỏa thuận lao động thời vụ và bán thời gian, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao động trong một thị trường lao động ngày càng đa dạng.

3. Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu

Theo Nghị định, mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận trả lương giữa người sử dụng lao động và người lao động. Cụ thể:

  • Người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động thì mức lương trả không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tương ứng.
  • Đối với người lao động trả lương theo giờ, mức lương giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ áp dụng cho vùng đó.
  • Trường hợp trả lương theo ngày, theo tuần, theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Phương pháp quy đổi lương:

  • Lương tháng = (Lương tuần × 52) / 12, hoặc Lương ngày × Số ngày làm việc bình thường trong tháng.
  • Lương giờ = Lương tuần (hoặc lương ngày) / Số giờ làm việc bình thường trong tuần (hoặc trong ngày).

điều-chỉnh-mức-lương-tối-thiểu-vùng-2026-vina-tpt-3

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi áp dụng mức lương tối thiểu

Theo Khoản 4, Điều 5 của Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về hiệu lực và trách nhiệm thi hành, người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

  • Rà soát và điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy định mới. Đồng thời, không được bãi bỏ hoặc cắt giảm các quyền lợi và chế độ tiền lương hợp pháp của người lao động như tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động.
  • Đối với các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động đã được thiết lập trước đó (ví dụ: mức lương cao hơn mức tối thiểu cho lao động đã qua đào tạo hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

5. Tại sao Vina TPT là đối tác tin cậy cho dịch vụ thuê ngoài nhân sự (HR Outsourcing)?

Vina TPT là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cung cấp dịch vụ thuê ngoài nhân sự và tính lương chuyên nghiệp với đội ngũ chuyên gia hơn 15 năm kinh nghiệm. Vina TPT giúp doanh nghiệp quản lý nguồn nhân lực hiệu quả, đảm bảo tính lương chính xác và tuân thủ đầy đủ các quy định về lao động tại Việt Nam.

Dịch vụ Nhân sự & Tính lương của Vina TPT nổi bật nhờ:

  • Đội ngũ chuyên gia pháp lý và nhân sự giàu kinh nghiệm: Chúng tôi liên tục cập nhật các quy định mới nhất về luật lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân và các tiêu chuẩn quốc tế, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tuân thủ.
  • Quy trình tính lương chính xác và minh bạch: Quản lý tính toán tiền lương, khấu trừ thuế, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi một cách chuẩn xác, bảo mật và đúng hạn.
  • Báo cáo song ngữ Việt – Anh – Nhật: Được thiết kế để đáp ứng yêu cầu quản trị và báo cáo của các doanh nghiệp FDI, hỗ trợ giao tiếp hiệu quả với công ty mẹ và các cơ quan quản lý tại Việt Nam.
  • Giải pháp tích hợp toàn diện: Bằng cách đồng bộ dữ liệu nhân sự, bảng lương và tài chính, Vina TPT giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa chi phí vận hành cho doanh nghiệp.

Với các giải pháp thuê ngoài nhân sự của Vina TPT, doanh nghiệp có thể tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi trong khi mọi quy trình nhân sự và tiền lương được xử lý chuyên nghiệp, chính xác và minh bạch. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo tuân thủ pháp luật và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp đối với người lao động và các nhà đầu tư quốc tế.

Hãy liên hệ với Vina TPT để có giải pháp thuê ngoài nhân sự và tính lương chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp của bạn tối ưu hóa quản lý nguồn nhân lực và hiệu quả vận hành tổng thể.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY

start a business in vietnam with vina tpt

Cách thức khởi nghiệp tại Việt Nam: Hướng dẫn dành cho Nhà đầu tư năm 2026

Cách thức bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam_ Hướng dẫn dành cho Nhà đầu tư năm 2026

Bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài năm 2026

Cách bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam dành cho người nước ngoài: Hướng dẫn toàn diện năm 2026

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, việc lựa chọn bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam đã trở thành một bước đi chiến lược và đầy tiềm năng đối với các nhà đầu tư quốc tế. Nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế ổn định, vị thế chính trị vững chắc và một môi trường pháp lý đang ngày càng trở nên minh bạch, quốc gia này đang khẳng định sức hút mãnh liệt đối với dòng vốn FDI.

Để có thể tận dụng tối đa những lợi thế sẵn có, các doanh nghiệp cần có một sự chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ giai đoạn khởi động. Bản hướng dẫn này được thiết kế nhằm cung cấp một lộ trình chính xác và chi tiết, giúp bạn tối ưu hóa toàn bộ quá trình thiết lập khi quyết định bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết đồng hành để đảm bảo doanh nghiệp của bạn tuân thủ pháp luật đầy đủ, từ việc xin cấp giấy phép IRC/ERC cho đến các nghĩa vụ thuế phức tạp, giúp bạn an tâm vận hành ngay từ ngày đầu tiên bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam.

Sự am hiểu sâu sắc về thị trường địa phương cùng lộ trình bài bản sẽ là “chìa khóa” giúp các nhà đầu tư nước ngoài vượt qua rào cản hành chính và nhanh chóng hiện thực hóa mục tiêu bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam một cách thuận lợi và bền vững nhất.

1. Lý do chiến lược để bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam vào năm 2026

Năm 2026 đánh dấu một năm then chốt khi Việt Nam củng cố vị thế là “con hổ mới” của Châu Á. Đối với các doanh nhân, quyết định bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam không chỉ là tiếp cận thị trường 100 triệu dân, mà còn là tận dụng những lợi thế vĩ mô sau:

  • Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ & vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bền vững: Dòng vốn (FDI) tiếp tục đổ mạnh vào các lĩnh vực công nghệ cao, sản xuất xanh và các dịch vụ chuyên biệt, tạo nên một hệ sinh thái hỗ trợ lý tưởng cho các nhà đầu tư mới khi bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam.
  • Chính sách 100% sở hữu nước ngoài: Trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và thương mại, bạn hoàn toàn có thể nắm giữ 100% vốn cổ phần mà không cần đối tác địa phương. Điều này mang lại quyền kiểm soát tuyệt đối và sự chủ động tối đa ngay khi bạn vừa bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam.
  • Lợi thế cạnh tranh vượt trội trong khu vực (ASEAN): So với các quốc gia láng giềng, Việt Nam cung cấp mức chi phí vận hành tối ưu, lực lượng lao động trẻ có kỹ năng kỹ thuật cao cùng mạng lưới Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) sâu rộng. Đây chính là đòn bẩy tài chính cực lớn cho những doanh nghiệp đang lên kế hoạch bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam trong năm 2026.
  • Hạ tầng số và cải cách hành chính: Chính phủ không ngừng minh bạch hóa các thủ tục pháp lý thông qua việc tích hợp định danh điện tử (e-ID) và các cổng thông tin quốc gia. Sự cải tiến này giúp rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi, tạo lộ trình thông suốt cho mọi tổ chức muốn bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Với những lợi thế vĩ mô này, việc bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam không chỉ là một lựa chọn mở rộng thị trường, mà còn là một bước đi chiến lược để doanh nghiệp đón đầu làn sóng thịnh vượng mới tại Đông Nam Á.

2. Lựa chọn cấu trúc lý tưởng để bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam

Lựa chọn đúng loại hình thực thể pháp lý là một bước quan trọng khi tìm hiểu cách bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam. Dưới đây là các phương án chính cho nhà đầu tư nước ngoài:

 

Cấu trúc Phù hợp nhất cho Đặc điểm chính
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (LLC) Các công ty khởi nghiệp (Startups) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) Quản trị đơn giản; phân tách rõ ràng tài sản cá nhân và tài sản công ty.
Công ty Cổ phần (JSC) Các dự án quy mô lớn Phù hợp để huy động vốn hoặc niêm yết (IPO) trong tương lai; yêu cầu ít nhất 3 cổ đông.
Chi nhánh Các dự án đặc thù Cho phép công ty nước ngoài thực hiện các hoạt động thương mại mà không cần thành lập công ty con đầy đủ.
Văn phòng Đại diện Nghiên cứu thị trường Lý tưởng cho việc hiện diện thương hiệu và kết nối mạng lưới; không được tham gia vào các hoạt động trực tiếp tạo ra lợi nhuận.
Liên doanh Các lĩnh vực hạn chế Hợp tác với đối tác địa phương để điều hướng các yêu cầu quy định cụ thể.

3. Quy trình 5 bước để thành lập công ty tại Việt Nam (Cập nhật 2026)

Để bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam thành công, các nhà đầu tư phải tuân thủ quy trình tiêu chuẩn gồm 5 bước sau:

Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh & Kiểm tra điều kiện

Xác minh xem ngành nghề của bạn có thuộc “ngành nghề kinh doanh có điều kiện” hay không, vì có thể yêu cầu mức vốn pháp định tối thiểu, chứng chỉ hành nghề cụ thể hoặc giấy phép con.

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư (IRC)

The IRC is the official approval of your investment project by the authorities, confirming the legitimacy of your capital source and business objectives.

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (ERC)

Sau khi được cấp IRC, bạn thực hiện nộp hồ sơ xin cấp ERC. Giấy này cấp cho công ty một mã số thuế và tư cách pháp nhân chính thức.

Bước 4: Các yêu cầu sau thành lập

Sau khi nhận được (ERC), bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ hành chính sau để bắt đầu vận hành đầy đủ:

  • Mở Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA): Đây là điều bắt buộc đối với các công ty FDI. Tất cả các khoản góp vốn, chuyển lợi nhuận về nước và thanh toán khoản vay nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản chuyên dụng này.
  • Khắc con dấu công ty: Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty có quyền tự chủ quyết định hình thức và nội dung con dấu. Tuy nhiên, tính thống nhất là rất quan trọng cho các giao dịch ngân hàng và thuế.
  • Chữ ký số (Token/Smart-OTP): Cần thiết để nộp thuế điện tử, kê khai Bảo hiểm xã hội (SHUI) và sử dụng cổng thông tin Một cửa Quốc gia.
  • Kích hoạt thuế & Hóa đơn điện tử: Bạn phải đăng ký tình trạng thuế ban đầu và mua phần mềm hóa đơn điện tử để xuất hóa đơn hợp pháp cho khách hàng.

Bước 5: Tích hợp định danh điện tử E-ID & Tuân thủ kỹ thuật số (Mới cho năm 2026)

Khung pháp lý năm 2026 yêu cầu tích hợp Định danh điện tử (e-ID) cho Người đại diện theo pháp luật để quản lý các hồ sơ trực tuyến và thủ tục hành chính một cách thông suốt.

Cập nhật mới cho năm 2026 Tích hợp VNeID trong quy trình vận hành doanh nghiệp

4. Các quy định tuân thủ chính sau khi thiết lập

Khi đã bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam, bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ pháp lý để tránh bị phạt hoặc đình chỉ hoạt động:

  • Góp vốn: Tổng vốn điều lệ phải được góp đầy đủ vào tài khoản DICA trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp ERC.
  • Kiểm toán bắt buộc hàng năm: Khác với các công ty nội địa, 100% doanh nghiệp (FDI) tại Việt Nam phải được kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi một công ty kiểm toán độc lập.
  • Báo cáo đầu tư: Bạn có nghĩa vụ nộp báo cáo định kỳ (hàng quý/hàng năm) qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
  • Lao động & Bảo hiểm (SHUI): Đăng ký Bảo hiểm Xã hội, Y tế và Thất nghiệp (SHUI), ký kết hợp đồng lao động và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm hàng tháng.
  • Tuân thủ Thuế: Đảm bảo nộp hồ sơ đúng hạn cho:
    Thuế Giá trị gia tăng (VAT) – Hàng tháng hoặc Hàng quý.
    Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT) – Tạm nộp hàng quý.
    Thuế Thu nhập cá nhân (PIT) – Dành cho nhân viên, nộp hàng tháng hoặc hàng quý.
    Thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT) – Nếu có giao dịch với các đơn vị ở nước ngoài.

5. Vina TPT: Đối tác chiến lược của bạn tại thị trường Việt Nam

Việc điều hướng các thủ tục hành chính có thể gặp nhiều thách thức do rào cản ngôn ngữ và các quy định luôn thay đổi. Vina TPT là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp tận tâm giúp bạn bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam một cách suôn sẻ:

  • Giải pháp trọn gói: Từ việc lựa chọn cấu trúc phù hợp, soạn thảo hồ sơ IRC/ERC cho đến thiết lập vận hành đầy đủ.
  • Quản lý tài chính chuyên gia: Chúng tôi thay mặt bạn xử lý kế toán, quyết toán thuế và điều phối kiểm toán bắt buộc.
  • Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Tiếng Anh/Tiếng Nhật/Tiếng Việt): Chúng tôi xóa bỏ khoảng cách giao tiếp giữa trụ sở chính toàn cầu của bạn và các cơ quan chức năng địa phương.
  • Tư vấn chủ động: Vina TPT đưa ra những cảnh báo sớm về các thay đổi chính sách, giúp bạn tránh việc chậm trễ trong cấp phép hoặc phân loại sai ngành nghề.

Vina TPT mang đến sự an tâm tối đa để bạn hoàn toàn tập trung vào việc phát triển doanh nghiệp tại Việt Nam.

Bạn đang có kế hoạch khởi động hoặc mở rộng kinh doanh tại Việt Nam?

Hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia của Vina TPT ngay hôm nay để nhận được lộ trình chi tiết và báo giá toàn diện cho các dịch vụ thành lập công ty trọn gói của chúng tôi.

Get a Free Consultation

Vina TPT Tax Expert analyzing Vietnam Tax Policy Updates 2026

Dịch vụ Kế toán Thuê ngoài cho Doanh nghiệp Nhỏ tại Việt Nam

dịch vụ kế toán thuê ngoài của VINA TPT cho doanh nghiệp nhỏ

vina tpt dịch vụ kế toán thuê ngoài cho doanh nghiệp nhỏ

Gia nhập thị trường Việt Nam năng động mang lại cơ hội to lớn cho việc mở rộng toàn cầu, được thúc đẩy bởi nền kinh tế ổn định và môi trường pháp lý ủng hộ kinh doanh. Tuy nhiên, tiềm năng này đi kèm với một hệ thống khung pháp lý tinh vi, các thông tư thuế không ngừng thay đổi và những yêu cầu hành chính nghiêm ngặt có thể gây nản lòng cho những nhà đầu tư mới.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thuê ngoài dịch vụ kế toán không còn đơn thuần là một biện pháp cắt giảm chi phí hay sự tiện lợi về mặt tác nghiệp. Trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của năm 2026, hình thức này đã phát triển thành một bước đi chiến lược cấp cao nhằm giảm thiểu rủi ro khu vực, đảm bảo tuân thủ tuyệt đối với các cơ quan chức năng địa phương và xây dựng nền tảng cho các hoạt động dài hạn, bền vững tại Việt Nam. Bằng cách tận dụng sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ bên ngoài, các chủ doanh nghiệp có thể vượt qua sự phức tạp của các tiêu chuẩn địa phương trong khi vẫn tập trung toàn bộ nguồn lực nội bộ vào sự tăng trưởng cốt lõi và thâm nhập thị trường.

1. Tại sao Thuê ngoài Dịch vụ Kế toán lại thiết yếu đối với các tổ chức FDI?

Các doanh nghiệp FDI mới tại Việt Nam thường phải đối mặt với một “mê cung” các trở ngại vận hành:

  • Áp lực Hóa đơn Điện tử & Hạn chót Nghiêm ngặt: Việc áp dụng bắt buộc hóa đơn điện tử và các hạn chót nộp thuế hàng tháng/quý nghiêm ngặt có thể dẫn đến các khoản phạt hành chính nặng nề nếu không có đội ngũ chuyên nghiệp chuyên trách.
  • Khoảng cách giữa VAS và IFRS: Sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khiến việc hợp nhất báo cáo cho trụ sở chính trở nên khó khăn, thường làm chậm trễ quá trình kiểm toán và chuyển lợi nhuận về nước.
  • Rào cản ngôn ngữ & Biến động nhân sự: Tìm kiếm kế toán viên thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Nhật là điều khó khăn. Tỷ lệ biến động nhân sự cao và các chi phí lao động ẩn (bảo hiểm, phúc lợi, đào tạo) có thể làm mất ổn định hệ thống quản lý của công ty.

2. Lợi ích chiến lược của Thuê ngoài Dịch vụ Kế toán cho doanh nghiệp nhỏ

Thay vì duy trì một bộ máy nội bộ cồng kềnh, việc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho phép các doanh nghiệp SME tập trung hoàn toàn vào sự tăng trưởng kinh doanh cốt lõi.

Tuân thủ Pháp lý Toàn diện thông qua Dịch vụ Ghi sổ Kế toán

Các công ty chuyên nghiệp cung cấp giải pháp từ đầu đến cuối, từ dịch vụ ghi sổ đến quyết toán thuế, giữ cho doanh nghiệp của bạn “an toàn” trước các cơ quan thuế:

  • Khai thuế: Xử lý Thuế Giá trị gia tăng (VAT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT), Thuế Thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT).
  • Báo cáo FDI bắt buộc: Lập các báo cáo thực hiện dự án đầu tư định kỳ theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI).

Tối ưu hóa Quản lý và Chi phí

  • Báo Cáo Tiêu Chuẩn Toàn Cầu: Cung cấp báo cáo bằng tiếng Anh và ánh xạ dữ liệu VAS sang định dạng IFRS để giám sát công ty mẹ liền mạch.
  • Hiệu quả Ngân sách: Chi phí thuê ngoài thấp hơn đáng kể so với việc thuê nhân viên nội bộ toàn thời gian, loại bỏ các chi phí về không gian văn phòng, cơ sở hạ tầng và phần mềm kế toán chuyên dụng.

3. Quy Trình Làm Việc Của Chúng Tôi Đối Với Dịch Vụ Kế Toán Thuê Ngoài Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Tại Vina TPT

vina tpt dịch vụ kế toán thuê ngoài cho doanh nghiệp nhỏ

Tại Vina TPT, chúng tôi áp dụng quy trình làm việc minh bạch, chuyên nghiệp được thiết kế riêng để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của các nhà đầu tư quốc tế:

  • Tư vấn & Thu thập: Chúng tôi tư vấn về các tài liệu cần thiết dựa trên ngành nghề cụ thể của bạn và thu thập chứng từ gốc hàng tháng.
  • Xử lý Dữ liệu: Tất cả các giao dịch được nhập vào phần mềm kế toán chuyên dụng, đảm bảo tính hệ thống của dữ liệu và dễ dàng truy xuất.
  • Kiểm tra tính Liêm chính: Chúng tôi thực hiện phân tích tỉ mỉ tất cả các tài khoản để đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và hợp lệ theo pháp luật Việt Nam.
  • Báo cáo VAS: Báo cáo tài chính hàng tháng và hàng năm được lập theo tiêu chuẩn VAS, với tùy chọn chuyển đổi sang IFRS phục vụ mục đích kiểm toán.
  • Thông tin Quản trị: Chúng tôi cung cấp các báo cáo quản trị theo yêu cầu cụ thể của Ban Giám đốc, đưa ra cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của công ty.
  • Tư vấn Chuyên nghiệp: Với vai trò là đơn vị tư vấn thuế và kế toán tận tâm, chúng tôi cập nhật theo thời gian thực về các chính sách thuế mới để giúp bạn thích nghi và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

4. Tại sao Vina TPT là đối tác lý tưởng cho các doanh nghiệp SME tại Việt Nam?

Chúng tôi thấu hiểu những lo lắng của các chủ doanh nghiệp tại một thị trường mới. Vina TPT mang đến những lợi thế độc quyền:

  • Mô hình “Pay-as-you-grow” (Trả theo mức độ tăng trưởng): Phí dịch vụ linh hoạt dựa trên khối lượng chứng từ thực tế, chỉ từ 120 USD/tháng. Đây là giải pháp hoàn hảo cho các doanh nghiệp SME để bảo toàn vốn lưu động trong giai đoạn đầu.
  • Không rào cản ngôn ngữ: Các chuyên gia của chúng tôi giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật, đảm bảo tính minh bạch mà không cần thông dịch viên bên thứ ba.
  • Từ Tuân thủ đến Chiến lược: Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc kê khai thuế; chúng tôi cung cấp những Thông tin Tài chính chuyên sâu để giúp bạn đưa ra các quyết định kinh doanh dựa trên dữ liệu.
  • Bảo mật & Minh bạch: Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối cho mọi dòng tiền và dữ liệu kế toán, xây dựng nền tảng tin cậy cho hoạt động của bạn tại Việt Nam.

Sẵn sàng Tối ưu hóa Hoạt động Kế toán tại Việt Nam cùng Vina TPT?

Đừng để những rào cản hành chính phức tạp, các quy định thuế thay đổi hay rào cản ngôn ngữ làm chậm tiến độ kinh doanh và quá trình gia nhập thị trường của bạn. Việc điều hướng khung pháp lý Việt Nam đòi hỏi sự chính xác, và ngay cả một sai sót nhỏ trong tuân thủ cũng có thể dẫn đến những sự chậm trễ tốn kém.

Liên hệ với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi tại Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn chuyên sâu 1-kèm-1. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một lộ trình thuê ngoài kế toán được may đo riêng, đảm bảo hệ thống tài chính của bạn vững mạnh, minh bạch và tuân thủ đầy đủ ngay từ ngày đầu tiên. Hãy để chúng tôi xử lý các phức tạp của hệ thống địa phương để bạn có thể tập trung hoàn toàn vào việc mở rộng quy mô kinh doanh và đạt được các mục tiêu chiến lược tại Việt Nam.

Nhận Tư Vấn Miễn Phí 30 Phút Của Bạn

Lợi Ích Chiến Lược Của Việc Thuê Ngoài Dịch Vụ Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Những Thay Đổi Chính Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Năm 2026

mức-giảm-trừ-gia-cảnh-2026-vina-tpt 1. Tổng quan về ngưỡng thuế Thu nhập cá nhân tại Việt Nam từ năm 2026

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng từ năm 2026 là một sự điều chỉnh đáng kể trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của Việt Nam. Mục tiêu của thay đổi này là giảm bớt gánh nặng thuế và phản ánh sát thực hơn chi phí sinh hoạt hiện tại. Theo đó, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng/tháng, trong khi mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

Sự thay đổi này giảm mức thu nhập chịu thuế, hỗ trợ thiết thực cho những người có thu nhập trung bình, đặc biệt là những người có con nhỏ hoặc người phụ thuộc khác. Có hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định mới không chỉ giúp giảm áp lực tài chính cho người làm công ăn lương mà còn giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp với điều kiện kinh tế.

2. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2026

Theo Nghị quyết, bắt đầu từ kỳ quyết toán thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được tăng lên đáng kể. Cụ thể:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).

  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: Được ấn định ở mức 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

Ví dụ 1: Cá nhân không có người phụ thuộc

  • Thu nhập hàng tháng: 18.000.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng

Sau khi trừ mức giảm trừ, chỉ còn 2.500.000 VNĐ chịu thuế TNCN. Nếu trừ thêm các khoản bảo hiểm bắt buộc, cá nhân này có thể không phải nộp thuế TNCN.

Ví dụ 2: Cá Nhân Có Một Người Phụ Thuộc Đủ Điều Kiện

  • Thu nhập hàng tháng: 25.000.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng

  • Khoản giảm trừ cho người phụ thuộc (1 người phụ thuộc): 6.200.000 đồng

Tính toán thu nhập chịu thuế: 25.000.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 3.300.000 đồng

Thu nhập này nằm trong bậc thuế thấp nhất theo biểu thuế lũy tiến của Việt Nam.

3. Ai được tính là Người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?

Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN bao gồm các nhóm sau:

3.1. Con của người nộp thuế

  • Con dưới 18 tuổi (tính theo tháng).

  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

3.2. Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

  • Trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không quá 1 triệu đồng.

Cụ thể, theo Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu theo luật định vào năm 2025 là:

  • Nhân viên nam: 61 tuổi và 3 tháng

  • Nhân viên nữ: 56 tuổi và 8 tháng

3.3. Cha mẹ và cha mẹ chồng/vợ

Bao gồm cả cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp:

  • Trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập không quá 1 triệu đồng/tháng.

  • Ngoài độ tuổi lao động: phải không có thu nhập hoặc có thu nhập trung bình hàng tháng không vượt quá 1 triệu đồng.

3.4. Các cá nhân khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

  • Anh chị em ruột.

  • Ông bà nội ngoại.

  • Cô, chú (nội hoặc ngoại).

  • Cháu (con của anh chị em ruột).

  • Các cá nhân khác không có phương tiện hỗ trợ, theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các cá nhân thuộc danh mục này chỉ được coi là người phụ thuộc đủ điều kiện nếu họ không có phương tiện hỗ trợ, được người nộp thuế trực tiếp hỗ trợ và đáp ứng các điều kiện theo luật định về mức thu nhập và khả năng làm việc theo Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

mức-giảm-trừ-gia-cảnh-2026-vina-tpt

4. Cách Xác Định Giảm Trừ Gia Cảnh Khi Tính Thuế TNCN Từ Năm 2026

Bước 1: Xác Định Tổng Thu Nhập Chịu Thuế Trong Kỳ

Tổng thu nhập bao gồm tất cả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp tương tự phát sinh trong kỳ đánh giá thuế liên quan.

Bước 2: Áp Dụng Các Khoản Giảm Trừ Cho Người Nộp Thuế Và Người Phụ Thuộc Đủ Điều Kiện

Khoản giảm trừ cá nhân được trừ trực tiếp ở mức 15,5 triệu đồng mỗi tháng. Đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện và đã đăng ký hợp lệ, có thể trừ thêm 6,2 triệu đồng mỗi tháng.

Tổng giảm trừ gia đình = Khoản giảm trừ cá nhân + Khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Theo đó, từ năm 2026, cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi thu nhập của họ vượt quá 15,5 triệu đồng mỗi tháng, trong khi cá nhân có một người phụ thuộc đủ điều kiện sẽ bắt đầu phải nộp TNCN khi thu nhập của họ vượt quá 21,7 triệu đồng mỗi tháng. Những hướng dẫn này giúp người lao động dễ dàng ước tính thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ TNCN của mình, từ đó chủ động lập kế hoạch tài chính cá nhân khi chính sách mới có hiệu lực.

Ví dụ minh họa

Ông C là một nhân viên hưởng lương đã đăng ký hai người phụ thuộc đủ điều kiện.

  • Thu nhập hàng tháng: 30.000.000 đồng
  • Giảm trừ cá nhân: 15.500.000 đồng mỗi tháng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng × 2 = 12.400.000 đồng mỗi tháng
  • Thu nhập chịu thuế: 30.000.000 − 15.500.000 − 12.400.000 = 2.100.000 đồng mỗi tháng

Theo biểu thuế TNCN lũy tiến, thu nhập chịu thuế 2,1 triệu đồng mỗi tháng thuộc khung thuế 1, chịu mức thuế suất 5%.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp: 2.100.000 × 5% = 105.000 đồng mỗi tháng

Ví dụ này cho thấy rằng, dưới ngưỡng giảm trừ gia cảnh mới có hiệu lực từ năm 2026, người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc được hưởng lợi đáng kể, vì nghĩa vụ TNCN của họ giảm đáng kể và thu nhập ròng của họ được cải thiện.

5. VINA TPT hỗ trợ người nước ngoài tuân thủ thuế TNCN tại Việt Nam

Vina TPT cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện về Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định địa phương đồng thời đơn giản hóa quy trình cho doanh nghiệp:

  • Xem xét hồ sơ: Xem xét kỹ hợp đồng lao động, hồ sơ lương, tài liệu khấu trừ thuế, hồ sơ thu nhập từ nước ngoài và hóa đơn liên quan để đảm bảo tất cả dữ liệu chính xác và đầy đủ.
  • Tính toán Thuế: Tính toán thu nhập chịu thuế, áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc, đảm bảo áp dụng đúng các Hiệp định Tránh Đánh Thuế Hai Lần (DTA) để tránh đánh thuế hai lần.
  • Chuẩn bị & Nộp Tờ khai: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán TNCN và nộp qua hệ thống thuế điện tử hoặc thay mặt doanh nghiệp, cung cấp báo cáo song ngữ Việt-Anh để dễ dàng theo dõi.
  • Hỗ trợ hoàn thuế: Hỗ trợ chuẩn bị và theo dõi hồ sơ hoàn thuế, liên hệ với cơ quan thuế để đảm bảo hoàn thuế kịp thời và minh bạch.
  • Tư vấn liên tục: Đại diện cho doanh nghiệp trong trường hợp kiểm toán thuế, yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc thắc mắc, giúp quản lý các yêu cầu hành chính một cách hiệu quả.

Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn toàn diện và hỗ trợ từ đầu đến cuối về các vấn đề thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

thành lập công ty tại Việt Nam

Thành lập công ty FDI tại Việt Nam: Giấy phép kinh doanh & Hướng dẫn hoàn chỉnh 2026

hướng-dẫn-thành-lập-công-ty-fdi-vina-tpt

thành lập công ty fdi tại Việt Nam

Tại sao thành lập công ty FDI tại Việt Nam là lựa chọn chiến lược cho năm 2026?

Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Với những cải cách đáng kể trong Luật Đầu tư và lộ trình giảm các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, quy trình thành lập công ty tại Việt Nam trở nên minh bạch và đơn giản hơn bao giờ hết.

Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp trong các lĩnh vực chuyên biệt như bán lẻ, phân phối hoặc logistics, nhà đầu tư phải tuân theo một lộ trình có cấu trúc từ việc xin IRC và ERC đến việc đảm bảo giấy phép kinh doanh cụ thể.

1. Tại sao nhà đầu tư nước ngoài cần một lộ trình rõ ràng vào năm 2026

Bắt đầu kinh doanh tại Việt Nam với tư cách người nước ngoài mang lại tiềm năng to lớn, nhưng hiểu rõ bối cảnh quy định năm 2026 là điều cần thiết để tránh các sự chậm trễ hoặc đơn bị từ chối.

a. Cơ hội FDI vào năm 2026

Việt Nam duy trì vị thế là “nhà máy toàn cầu” của Đông Nam Á dựa trên bốn trụ cột chính:

  • Mạng lưới FTA rộng lớn: Tận dụng ưu đãi thuế từ CPTPP, EVFTA và RCEP.
  • Chính sách khuyến khích mới: Tập trung mạnh vào các dự án công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn và năng lượng tái tạo.
  • Cấu trúc sở hữu linh hoạt: Cho phép sở hữu 100% vốn nước ngoài trong hầu hết các ngành, bao gồm sản xuất, CNTT, tư vấn và thương mại.
  • Thủ tục số hóa: Giảm đáng kể thời gian chờ đợi thông qua Cổng thông tin Đăng ký Kinh doanh Quốc gia.

b. Khi nào cần có Giấy phép Kinh doanh (Giấy phép Thương mại)?

Mặc dù nhiều ngành nghề mở cửa, nhưng Giấy phép Kinh doanh (Giấy phép Thương mại hoặc Giấy phép Phân phối Bán lẻ) vẫn bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành “có điều kiện” theo cam kết WTO và Luật Việt Nam.

Ngay cả khi quy định được nới lỏng, một Giấy phép Kinh doanh riêng biệt vẫn cần thiết sau khi thành lập công ty cho:

  • Bán lẻ: Cung cấp hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
  • Phân phối & Nhập khẩu: Áp dụng cho các nhóm hàng hóa bị hạn chế hoặc chuyên biệt.
  • Dịch vụ chuyên biệt: Logistics, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và F&B.
  • Lưu ý quan trọng: Đến ngày 1 tháng 7 năm 2026, các ngành như kế toán và môi giới bảo hiểm sẽ được tự do hóa hơn nữa. Tuy nhiên, đối với Bán lẻ & Phân phối, nhà đầu tư vẫn phải xin phê duyệt từ Bộ/Cục Công Thương.

c. Phân biệt IRC vs. ERC vs. Giấy phép Kinh doanh

Hiểu rõ ba từ viết tắt này là điều cần thiết cho bất kỳ người nước ngoài nào thành lập công ty tại Việt Nam:

Loại Giấy phép Cơ quan Cấp phép Vai trò Chính
IRC (Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư) Sở Kế hoạch và Đầu tư (DPI) Phê duyệt dự án đầu tư (vốn, mục tiêu, địa điểm).
ERC (Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp) Phòng Đăng ký Kinh doanh Tạo lập pháp nhân và cấp mã số thuế.
Giấy phép Kinh doanh Bộ hoặc Cục liên quan Cấp phép hoạt động trong các ngành có điều kiện (Bán lẻ, v.v.).

Trình tự Tiêu chuẩn: IRC (Phê duyệt Dự án) → ERC (Thành lập Công ty) → Giấy phép Kinh doanh (Cho các ngành cụ thể).

2. Quy trình 5 bước để thành lập công ty tại Việt Nam vào năm 2026

Thời gian trung bình để hoàn thành dao động từ 1 đến 2 tháng, tùy thuộc vào độ phức tạp của ngành nghề kinh doanh của bạn.

Bước 1: Chọn Cấu trúc Pháp lý & Kiểm tra Giới hạn Sở hữu

Lựa chọn phổ biến nhất là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (LLC) do tính linh hoạt và bảo vệ trách nhiệm hữu hạn của nó. Người nước ngoài phải xác minh xem ngành cụ thể của họ có yêu cầu Liên doanh (JV) với đối tác Việt Nam hay không.

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư (IRC)

Nhà đầu tư nộp đơn xin cấp phép tại DPI. Các tài liệu chính bao gồm:

  • Đề xuất Dự án Đầu tư Chi tiết.
  • Chứng minh Năng lực Tài chính (Sao kê ngân hàng hoặc báo cáo kiểm toán).
  • Hợp đồng Thuê Văn phòng hoặc Biên bản Ghi nhớ (MOU).
  • Thời gian: 15 – 35 ngày làm việc.

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (ERC)

Sau khi IRC được cấp, đơn xin ERC thường được xử lý trong 3 – 7 ngày làm việc. Bước này chính thức cấp cho doanh nghiệp của bạn tư cách pháp nhân.

Bước 4: Thủ tục Hậu Đăng ký (Tuân thủ Hoạt động)

Việc có được ERC chỉ là bước khởi đầu. Trong vòng 90 ngày, nhà đầu tư phải hoàn thành các nghĩa vụ bắt buộc sau:

  • Mở Tài khoản Vốn Đầu tư Trực tiếp (DICA): Đây là bước quan trọng nhất. Tất cả các khoản góp vốn, lợi nhuận chuyển về và chuyển nhượng cổ phần phải thông qua tài khoản này.
  • Góp Vốn: Đảm bảo tổng số vốn cam kết được chuyển vào DICA trong vòng 90 ngày kể từ khi cấp ERC.
  • Báo cáo Đầu tư Trực tuyến: Doanh nghiệp phải báo cáo tiến độ dự án hàng quý và hàng năm trên Hệ thống Thông tin Đầu tư Quốc gia. Việc không đáp ứng các thời hạn này có thể dẫn đến phạt hành chính nặng.
  • Thiết lập Thuế & Kế toán ban đầu: Đăng ký chữ ký số, thiết lập mẫu hóa đơn điện tử và nộp Thuế Giấy phép Kinh doanh (Phí Giấy phép). Bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc đại diện kế toán thuê ngoài là yêu cầu pháp lý để ký báo cáo tài chính.

Bước 5: Giấy phép Kinh doanh Chuyên ngành (Nếu áp dụng)

Đối với các đơn vị bán lẻ và phân phối, cơ quan chức năng sẽ đánh giá hồ sơ dựa trên quy hoạch địa phương và tác động kinh tế – xã hội. Lưu ý yêu cầu Kiểm tra Nhu cầu Kinh tế (ENT) nếu bạn dự định mở cửa hàng bán lẻ thứ hai hoặc nhiều hơn.

huong-dan-thanh-lap-cong-fdi-vina-tpt

Nhận tư vấn miễn phí 30 phút

3. Tài liệu & Danh sách Kiểm tra Yêu cầu

Tất cả các tài liệu nước ngoài phải được Hợp pháp hóa Lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng.

  • Nhà đầu tư Cá nhân: Hộ chiếu công chứng + Xác nhận số dư ngân hàng.
  • Nhà đầu tư Doanh nghiệp: Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh của công ty mẹ + Báo cáo tài chính đã kiểm toán (2 năm gần nhất) + Nghị quyết bổ nhiệm đại diện được ủy quyền.
  • Tài liệu Dự án: Kế hoạch Kinh doanh chi tiết và bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm kinh doanh.

4. Vina TPT: Đối tác Tin cậy của bạn cho Thành công FDI tại Việt Nam

Thành lập một pháp nhân chỉ là bước khởi đầu. Để phát triển mạnh mẽ trên thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp cần có nền tảng vững chắc về Kế toán, Thuế và Nhân sự từ ngày đầu tiên.

Vina TPT tự hào là đối tác chiến lược, giúp các nhà đầu tư nước ngoài vượt qua rào cản ngôn ngữ và điều hướng các phức tạp pháp lý địa phương:

  • Tư vấn Chuyên gia: Từ thiết lập ban đầu đến tối ưu hóa cấu trúc thuế. Chúng tôi cập nhật cho bạn các quy định mới nhất, bao gồm Thuế Tối thiểu Toàn cầu và ưu đãi thuế năm 2026.
  • Quản lý Lương & Nhân sự: Chúng tôi xử lý hợp đồng lao động, Bảo hiểm Xã hội, Y tế & Thất nghiệp (SHUI), và quyết toán Thuế Thu nhập Cá nhân (PIT) cho cả người nước ngoài và người địa phương, đảm bảo tuyệt đối bảo mật.
  • Quan hệ Đối tác Vòng đời: Với hơn 20 năm kinh nghiệm, Vina TPT cung cấp hệ sinh thái “Tất cả trong một”. Bạn tập trung vào tăng trưởng; chúng tôi xử lý quản trị.
  • Không có Rào cản Ngôn ngữ: Đội ngũ ba ngôn ngữ của chúng tôi (Anh – Nhật – Việt) đảm bảo giao tiếp minh bạch và báo cáo quản lý liền mạch.

Tối ưu hóa nguồn lực của bạn và giảm thiểu rủi ro pháp lý với Vina TPT. Liên hệ với chúng tôi hôm nay để có buổi tư vấn chuyên biệt 1-1 cho dự án năm 2026 của bạn.

Bắt đầu hành trình của bạn tại Việt Nam

thành lập công ty tại Việt Nam

Việt Nam sẽ triển khai hợp đồng lao động điện tử bắt buộc từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Việt Nam Triển Khai Bắt Buộc Hợp Đồng Lao Động Điện Tử Từ Ngày 01/07/2026

vietnam-electronic-employment-contracts-vinatpt

1- Tổng quan về Nghị định 337/2025/NĐ-CP (Hợp đồng lao động điện tử)

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, được Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 24/12/2025, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong việc số hóa các quan hệ lao động. Nghị định này tập trung vào việc quy định chi tiết về hợp đồng lao động điện tử, nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhân sự và lao động.

Mặc dù Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, nhưng các quy định cụ thể về việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử sẽ được áp dụng đầy đủ từ ngày 01/07/2026, trùng với thời điểm vận hành chính thức của Trục liên thông hợp đồng lao động điện tử quốc gia.

Nghị định bao gồm 5 chương và 30 điều, được xây dựng dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và Luật Giao dịch điện tử 2023. Các nội dung chính tập trung vào các khía cạnh sau:

Định nghĩa và giá trị pháp lý:

Hợp đồng lao động điện tử được định nghĩa là hợp đồng lao động được giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử và có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động bằng văn bản truyền thống. Điều này đảm bảo rằng hợp đồng điện tử có đầy đủ tính thực thi pháp lý, với điều kiện tuân thủ các quy định về chữ ký số, dấu thời gian tin cậy và bảo mật dữ liệu (Nguồn: Nghị định 337/2025/NĐ-CP, Điều 4).

Nguyên tắc áp dụng:

Các bên liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về lao động, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và lưu trữ dữ liệu điện tử. Nghị định nhấn mạnh tính tự nguyện, bình đẳng và bảo vệ quyền lợi người lao động, đồng thời khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử để dần thay thế hợp đồng giấy truyền thống, từ đó giảm bớt gánh nặng hành chính.

National platform

Được phát triển và quản lý bởi Bộ Nội vụ, nền tảng quốc gia sẽ cấp một mã định danh duy nhất (ID) cho mỗi hợp đồng lao động điện tử, cho phép các cơ quan nhà nước dễ dàng tra cứu, quản lý và giám sát các quan hệ lao động. Điều này không chỉ tăng cường tính minh bạch mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc báo cáo lao động định kỳ (Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ).

Phạm vi áp dụng

The Decree applies to all enterprises, employers, and employees in Vietnam, including foreign employees working in Vietnam. It also clearly regulates the conversion of paper-based employment contracts into electronic form, requiring digital signatures to confirm the accuracy and authenticity.

2- Tác động đối với doanh nghiệp như thế nào?

Việc ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP sẽ mang lại những thay đổi đáng kể cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số. Hợp đồng lao động điện tử không chỉ là một công cụ hiện đại hóa mà còn mang lại lợi ích thực tiễn to lớn, đồng thời đặt ra những thách thức nhất định mà doanh nghiệp cần giải quyết.

2.1 Lợi ích chính cho doanh nghiệp

  • Tiết kiệm chi phí và thời gian: Thay vì in ấn, lưu trữ và chuyển phát tài liệu vật lý, doanh nghiệp có thể giao kết hợp đồng lao động điện tử từ xa thông qua các nền tảng số. Ví dụ, một công ty đa chi nhánh có thể ký hợp đồng với nhân viên ở các tỉnh thành khác nhau mà không cần gặp mặt trực tiếp, giúp giảm chi phí hành chính lên đến 50% theo các chuyên gia nhân sự.
  • Linh hoạt và hiệu quả quản lý cao hơn: Với mã định danh được cấp trên nền tảng quốc gia, doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu, cập nhật và báo cáo dữ liệu lao động. Điều này đặc biệt có lợi cho các công ty lớn quản lý hàng nghìn hợp đồng lao động. Ngoài ra, hợp đồng điện tử có thể tích hợp với hệ thống quản trị nhân sự (HRM) nội bộ, giúp tự động hóa các quy trình tuyển dụng, lương và chấm công.
  • Tăng cường tính minh bạch và tuân thủ pháp luật: Hợp đồng điện tử được bảo vệ bằng chữ ký số và dấu thời gian tin cậy giúp giảm thiểu rủi ro giả mạo hoặc thất lạc tài liệu. Doanh nghiệp có thể dễ dàng chứng minh sự tuân thủ Bộ luật Lao động khi có thanh tra từ cơ quan nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên.
  • Lợi thế cạnh tranh: Các doanh nghiệp áp dụng hợp đồng lao động điện tử sớm sẽ trở nên thu hút hơn đối với những tài năng trẻ am hiểu công nghệ và phù hợp hơn với xu hướng làm việc từ xa hiện đại.

2.2 Thách thức và rủi ro tiềm ẩn

  • Yêu cầu kỹ thuật cao: Doanh nghiệp phải đầu tư vào chữ ký số, hệ thống bảo mật và kết nối với nền tảng quốc gia. Nếu không chuẩn bị kịp thời, các công ty có thể gặp khó khăn từ sau ngày 01/07/2026, dẫn đến chậm trễ trong việc ký kết hợp đồng mới.
  • Rủi ro bảo mật dữ liệu: Lưu trữ điện tử làm tăng rủi ro rò rỉ dữ liệu cá nhân nếu các biện pháp an ninh mạng không thỏa đáng. Mặc dù Nghị định yêu cầu tuân thủ Luật An ninh mạng 2018, nhiều doanh nghiệp nhỏ có thể thiếu nguồn lực cần thiết.
  • Chuyển đổi từ các hợp đồng hiện có: Các hợp đồng lao động bằng giấy hiện tại cần được chuyển đổi sang hình thức điện tử để tích hợp vào nền tảng quốc gia, đòi hỏi thời gian và chi phí xác thực chữ ký số.
  • Tác động đến người lao động: Một số nhân viên lớn tuổi hoặc người lao động ở vùng sâu vùng xa có thể không quen với các công cụ số, đòi hỏi sự đào tạo và hỗ trợ bổ sung từ phía người sử dụng lao động.

Tóm lại, Nghị định 337/2025/NĐ-CP thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng của các doanh nghiệp Việt Nam vào nền kinh tế số nhưng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro.

Decree-3372025ND-CP-Electronic-Employment-Contracts-VinaTPT

3 – Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì cho hợp đồng lao động điện tử trước ngày 01/07/2026?

Để tuân thủ Nghị định 337/2025/NĐ-CP và triển khai hiệu quả hợp đồng lao động điện tử, các doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch chuẩn bị chi tiết càng sớm càng tốt. Các bước thực hiện được khuyến nghị như sau:

  • Xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đăng ký chữ ký số cho người đại diện theo pháp luật và nhân sự HR với các tổ chức chứng thực công cộng (CA) được cấp phép như Viettel CA hoặc VNPT CA. Đảm bảo hệ thống nội bộ hỗ trợ ký số bảo mật và lưu trữ dữ liệu tuân thủ tiêu chuẩn ISO 27001.
  • Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ eContract: Chọn các nhà cung cấp uy tín được cấp phép xác thực thông điệp dữ liệu điện tử như FPT, Viettel hoặc VNPT. Nhà cung cấp phải đáp ứng 13 yêu cầu kỹ thuật quy định trong Nghị định, bao gồm kết nối API với nền tảng quốc gia và các biện pháp bảo mật dữ liệu mạnh mẽ.
  • Chuẩn bị tài liệu định danh số: Thu thập căn cước công dân gắn chip, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Người lao động nên được khuyến khích sử dụng xác thực sinh trắc học (vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt) để tăng cường bảo mật.
  • Đào tạo và cập nhật quy trình nội bộ: Tổ chức các buổi đào tạo cho đội ngũ nhân sự về quy trình xử lý hợp đồng lao động điện tử, bao gồm gửi và nhận hợp đồng, giải quyết tranh chấp và báo cáo qua nền tảng quốc gia. Cập nhật sổ tay nhân sự nội bộ để bổ sung các quy định mới.

Để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai, các đơn vị như Vina TPT—nhà cung cấp chuyên nghiệp các dịch vụ nhân sự, tiền lương và tuân thủ lao động tại Việt Nam—có thể trở thành đối tác lý tưởng. Với kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực thuê ngoài dịch vụ lương (payroll outsourcing), Vina TPT giúp doanh nghiệp tích hợp hợp đồng lao động điện tử một cách hiệu quả và tuân thủ đúng quy định.

Nghị định 337/2025/NĐ-CP không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam hiện đại hóa quản trị nhân sự. Sự chuẩn bị sớm sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa lợi thế của hợp đồng lao động điện tử.

Nếu bạn cần tư vấn phù hợp với tình hình cụ thể của công ty, vui lòng liên hệ với Vina TPT để được hỗ trợ chuyên nghiệp và kịp thời.

KHÁM PHÁ CÁC DỊCH VỤ NHÂN SỰ CỦA CHÚNG TÔI

Danh sách nhà thầu nước ngoài đăng ký tự kê khai thuế

danh-sách-nhà-thầu-nước-ngoài

Danh sách chính thức các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam theo Thông tư 80

1. Danh sách Toàn diện các Nhà thầu nước ngoài đăng ký thuế tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế (GDT) Việt Nam đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực quản lý thuế đối với các dịch vụ kỹ thuật số. Thông qua việc vận hành Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài (etaxvn.gdt.gov.vn), Tổng cục Thuế hiện cho phép các nhà cung cấp thông tin nước ngoài và nhà thầu không cư trú có thể trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế. Sự thay đổi này tác động đáng kể đến cách các doanh nghiệp trong nước quản lý nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), chuyển gánh nặng tuân thủ từ người mua trong nước sang người bán quốc tế. Việc nắm rõ danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế là bước đầu tiên để mọi doanh nghiệp đảm bảo áp dụng đúng quy trình thuế cho các giao dịch xuyên biên giới.

2. Tại sao bạn cần theo dõi Danh sách này?

Đối với các kế toán viên và chủ doanh nghiệp tại Việt Nam, việc thường xuyên theo dõi danh sách nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế là cực kỳ quan trọng để thực hiện đúng nghĩa vụ FCT vì:

  • Tuân thủ Thuế Trực tiếp: Danh sách này xác định liệu người mua Việt Nam phải khấu trừ thuế tại nguồn hay nhà cung cấp nước ngoài sẽ tự xử lý trực tiếp qua Cổng thuế điện tử.

  • Xác thực Chi phí: Đảm bảo Mã số thuế (MST) nhà thầu cung cấp trên biên lai điện tử khớp với danh sách chính thức là điều kiện tiên quyết để được khấu trừ chi phí hợp lệ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

  • Tránh Đánh thuế hai lần: Dựa vào danh sách này, doanh nghiệp có thể áp dụng chính xác các quy định về dịch vụ kỹ thuật số xuyên biên giới theo Thông tư 80/2021/TT-BTC mà không gặp rủi ro nộp thừa thuế.

3. Danh mục các Nhà thầu nước ngoài tiêu biểu đã đăng ký thuế

Dưới đây là danh sách các đơn vị lớn đã đăng ký mã số thuế nhà thầu thành công (Tính đến năm 2024-2025):

STT MÃ SỐ THUẾ TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ NGÀY CẤP MST
1 9000001017 Addons Studio LLC 07/05/2024 14:40:41
2 9000001169 Lemon Squeezy LLC 02/05/2024 08:07:32
3 9000001151 Replay 02/05/2024 08:06:36
4 9000001144 SEMRUSH INC. 23/04/2024 17:50:45
5 9000001137 PMMAX Technology Limited 23/04/2024 17:50:38
6 9000001112 Elsevier B.V. 22/04/2024 08:42:25
7 9000001105 Elsevier Inc. 22/04/2024 08:42:09
8 9000001095 Elsevier Limited 22/04/2024 08:35:37
9 9000001088 Nanyang Technological University 22/04/2024 08:34:41
10 9000001070 Clearword Ltd 13/04/2024 15:33:34
11 9000001063 With Reach UK Ltd 09/04/2024 16:15:14
12 9000001056 Association Of Chartered Certified Accountants 25/03/2024 11:27:18
13 9000001049 Predibase 21/02/2024 08:45:09
14 9000001031 Posit Software PBC 16/02/2024 08:57:58
15 9000001024 CYBERGHOST S.R.L. 16/02/2024 08:53:01
16 9000000990 upvpn LLC 29/01/2024 18:07:05
17 9000000983 Ahrefs Pte. Ltd. 29/01/2024 18:06:29
18 9000000976 Brainfish Pty Ltd 17/01/2024 11:11:45
19 9000000969 Codecademy LLC 09/01/2024 19:35:40
20 9000000951 YX ECOMMERCE SUPPLY (HONG KONG) LIMITED 09/01/2024 19:32:28
21 9000000944 Surfshark B.V. 09/01/2024 19:23:55
22 9000000937 PIA Private Internet Access, Inc 15/12/2023 14:01:32
23 9000000912 Express Technologies Limited 08/12/2023 11:20:12
24 9000000905 FREEPIK COMPANY, S.L 26/10/2023 09:12:02
25 9000000895 Aptoide S.A. 26/10/2023 09:11:51
26 9000000888 Nintendo Co., Ltd. 24/10/2023 11:37:26
27 9000000870 Olea Global Pte. Ltd. 23/10/2023 14:47:48
28 9000000863 Metis.AI UG (haftungsbeschränkt) 07/10/2023 17:28:06
29 9000000856 VERICANT INTERNATIONAL HOLDINGS LIMITED 29/09/2023 16:31:27
30 9000000849 TRIP.COM TRAVEL SINGAPORE PTE. LTD. 17/09/2023 20:11:41
31 9000000831 Upwork Global Inc. 14/09/2023 11:06:50
32 9000000824 VELOTRADE MANAGEMENT LIMITED 13/09/2023 13:02:42
33 9000000817 Match Group, LLC. 05/09/2023 09:59:04
34 9000000782 Localization Academy Inc. 05/09/2023 09:58:13
35 9000000775 INDEFINITE 03/08/2023 08:40:28
36 9000000768 AMAZON ASIA-PACIFIC HOLDINGS PRIVATE LIMITED 03/08/2023 08:36:31
37 9000000750 HONG KONG EXPRESS AIRWAYS LIMITED 01/08/2023 17:05:16
38 9000000736 Blinks Labs GmbH 27/07/2023 10:54:38
39 9000000743 Epic Games Commerce GmbH 21/07/2023 14:46:26
40 9000000729 Sandbox Interactive GmbH 22/06/2023 16:11:48
41 9000000711 Epic Games Entertainment International GmbH 22/06/2023 16:11:16
42 9000000704 Foxit Software Incorporated 17/06/2023 12:28:16
43 9000000694 Ganjingworld Corporation 09/05/2023 09:16:02
44 9000000687 nordvpn S.A. 27/04/2023 10:14:53
45 9000000662 GARMIN (EUROPE) LIMITED 25/04/2023 10:27:45
46 9000000655 BYTEDANCE PTE. LTD. 21/04/2023 14:17:01
47 9000000648 POLIGON PTE. LTD. 21/04/2023 14:16:54
48 9000000630 MySchool Ltd 13/03/2023 15:23:57
49 9000000623 Udemy, Inc. 03/03/2023 10:02:33
50 9000000616 TENCENT MUSIC ENTERTAINMENT HONG KONG LIMITED 27/02/2023 08:58:33
51 9000000599 Bitrix, Inc. 06/02/2023 11:17:13
52 9000000581 Galactic Entertainment NFTs Limited 19/01/2023 14:53:33
53 9000000574 University of London 19/01/2023 11:03:26
54 9000000567 ZOOM VIDEO COMMUNICATIONS INC 10/01/2023 17:00:46
55 9000000542 TRADINGVIEW, INC. 25/11/2022 10:01:25
56 9000000535 Trinity College London Press Limited 23/11/2022 10:08:41
57 9000000528 NBA Digital Services International, Inc. 23/11/2022 10:02:24
58 9000000510 The Chancellor, Masters, and Scholars of the University of Cambridge 14/11/2022 10:21:00
59 9000000503 Shen Yun Zuo Pin, Inc. 09/11/2022 16:05:09
60 9000000422 Fenix International Limited 18/10/2022 10:59:50
61 9000000493 DialogEdu, LLC 10/10/2022 17:22:23
62 9000000486 Apple Distribution International Limited 29/09/2022 08:22:44
63 9000000479 Verifone Payments B.V. 21/09/2022 08:21:52
64 9000000461 ETSY IRELAND 13/09/2022 16:41:16
65 9000000454 Bloomberg Finance Singapore L.P. 13/09/2022 16:38:35
66 9000000447 PADDLE.COM MARKET LIMITED 05/09/2022 11:18:10
67 9000000415 Google Asia Pacific Pte Ltd 15/08/2022 14:54:14
68 9000000408 TOKGISTIC PTE. LTD. 11/08/2022 16:54:48
69 9000000398 University of Auckland 29/07/2022 17:24:35
70 9000000380 MORRIS SHIPPING INTERNATIONAL LIMITED 20/07/2022 08:46:30
71 9000000373 Bloomberg L.P. 11/07/2022 11:32:09
72 9000000366 eBay Marketplaces GmbH 28/06/2022 20:52:39
73 9000000359 Canva Pty Ltd 23/06/2022 18:37:44
74 9000000341 MCAFEE IRELAND LIMITED 01/06/2022 14:30:09
75 9000000334 CGTrader UAB 30/05/2022 10:39:47
76 9000000327 META PLATFORMS IRELAND LIMITED 27/05/2022 10:23:13
77 9000000302 Hostinger PTE Ltd. 27/05/2022 10:23:08
78 9000000292 META PLATFORMS TECHNOLOGIES IRELAND LIMITED 27/05/2022 10:22:58
79 9000000285 FACEBOOK PAYMENTS INTERNATIONAL LIMITED 27/05/2022 10:22:52
80 9000000278 2C2P PTE.LTD 24/05/2022 18:27:49
81 9000000260 PIPO (HK) Limited 20/05/2022 11:41:10
82 9000000207 Cricut Inc 06/05/2022 18:07:24
83 9000000197 Spotify AB 05/05/2022 14:30:46
84 9000000172 TRAVELOKA SERVICES PTE.LTD. 30/04/2022 08:47:53
85 9000000165 Huawei Services (Hong Kong) Co., Limited 29/04/2022 16:48:55
86 9000000158 IMAGE FUTURE INVESTMENT (HK) LIMITED 28/04/2022 15:52:35
87 9000000140 KLOOK TRAVEL TECHNOLOGY LIMITED 27/04/2022 17:03:21
88 9000000133 Samsung Electronics Co., Ltd. 27/04/2022 14:30:26
89 9000000126 LinkedIn Singapore Pte. Ltd. 18/04/2022 08:41:35
90 9000000119 EZVIZ INTERNATIONAL LIMITED 18/04/2022 08:41:25
91 9000000101 Educational Testing Service 13/04/2022 16:21:51
92 9000000091 Blizzard Entertainment Inc 06/04/2022 14:41:27
93 9000000084 TIKTOK PTE. LTD. 04/04/2022 11:07:49
94 9000000077 Netflix Pte. Ltd. 31/03/2022 15:39:17
95 9000000052 iHerb, LLC 30/03/2022 10:50:20
96 9000000045 Microsoft Regional Sales Pte Ltd 24/03/2022 15:56:01

Cách Tra cứu Mã số thuế Nhà thầu nước ngoài Trực tuyến

Để xác minh đối tác nước ngoài đã đăng ký hay chưa, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Truy cập Cổng thông tin điện tử dành cho Nhà cung cấp nước ngoài: etaxvn.gdt.gov.vn.

  2. Điều hướng đến mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.

  3. Nhập tên đơn vị hoặc Mã số thuế 10 số để kiểm tra tình trạng hoạt động hiện tại.

4. Những lưu ý quan trọng về Tuân thủ Thuế nhà thầu (FCT)

  • Đăng ký Trực tiếp: Nếu nhà cung cấp đã có tên trong danh sách, bên mua tại Việt Nam thường được giải phóng khỏi nghĩa vụ kê khai và nộp thay FCT.
  • Hóa đơn & Xác thực: Luôn kiểm tra hóa đơn kỹ thuật số có hiển thị MST nhà thầu 10 số khớp với danh sách chính thức hay không.
  • Xác minh qua Cổng Etax: Sử dụng cổng Etaxvn để cập nhật các nhà cung cấp mới gia nhập danh sách trong giữa quý.

5. Kết luận

Việc cập nhật danh sách nhà thầu nước ngoài đăng ký thuế không còn là khuyến nghị mà đã trở thành yêu cầu thiết yếu để duy trì tính minh bạch tài chính. Tham chiếu danh sách này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn của Thông tư 80/2021/TT-BTC, giảm thiểu rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

Đối với các doanh nghiệp, việc xác minh tình trạng thuế của các nhà cung cấp thông tin nước ngoài thông qua danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam là cách hiệu quả nhất để giảm thiểu rủi ro trong các cuộc kiểm toán thuế. Bằng cách xác nhận rằng nhà cung cấp đã đăng ký mã số thuế FCT của họ trong danh sách các nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam, bạn có thể tự tin quản lý các khoản thanh toán quốc tế và đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu chi phí vẫn hợp lệ theo luật hiện hành.

6. Vina TPT hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ Thuế Nhà thầu như thế nào?

Dịch vụ Kế toán Vina TPT cung cấp sự hỗ trợ chuyên sâu cho các doanh nghiệp giao dịch với nhà cung cấp quốc tế:

  • Rà soát Tuân thủ Thuế: Xác minh đối tác dựa trên danh sách cập nhật mới nhất.
  • Tư vấn Thông tư 80/2021/TT-BTC: Quản lý kê khai cho các nhà cung cấp chưa đăng ký thuế trực tiếp.
  • Xác thực Mã số thuế FCT: Đảm bảo các chứng từ từ nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện khấu trừ thuế 100%.
  • Quản trị Cổng Etax: Hỗ trợ hồ sơ và báo cáo thông qua cổng Etax của Tổng cục Thuế.

Liên hệ với Vina TPT ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch quốc tế của bạn.

LIÊN HỆ VỚI CHUYÊN GIA CỦA BẠN

[Bản tin] Cập nhật Chính sách Thuế Việt Nam tháng 11/2025 – GTGT, TNCN và Lao động

Vietnam-Tax-Policy-Updates-November-2025-VAT-PIT-and-Labor-Vina-TPT

Bản tin tháng 11 năm 2025 làm nổi bật các cập nhật chính sách thuế quan trọng tại Việt Nam mà doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ. Trọng tâm là các quy định quan trọng về thuế GTGT liên quan đến hoạt động xuất khẩu, cơ chế hoàn thuế GTGT, việc sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế và các yêu cầu tuân thủ đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE). Ngoài ra, bản tin cũng đề cập đến những thay đổi đáng chú ý về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt là chính sách về phụ cấp tiền ăn cho nhân viên, cũng như các quy định lao động điều chỉnh việc chi trả lương cho người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp. Những diễn biến này có tác động đáng kể đến việc tuân thủ, vận hành và lập kế hoạch thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.

1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

1.1. Số thuế GTGT chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu sẽ được khấu trừ vào kỳ hoàn thuế tiếp theo

Công văn số 5094/CT-CS ngày 11/11/2025 của Cục Thuế về Lưu ý chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trước đây được quy định tại Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và hiện nay được áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Theo cập nhật chính sách thuế Việt Nam, trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng hoặc quý, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý. Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn tối đa không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế.
Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của kỳ trước, doanh nghiệp được phép khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế GTGT được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế tiếp theo.
1.2. Lưu ý đối với thuế GTGT cho hoạt động xuất khẩu:

Công văn số 5489/ CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng:

Theo lưu ý của Cục Thuế, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là được thực hiện khấu trừ toàn bộ ( Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 1 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ).

Trong trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu, vừa có hoạt động tiêu thụ nội địa, cần phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu (khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP). Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào cho hàng xuất khẩu sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế (Phụ lục II Thông tư số 69/2025/TT-BTC).

1.3. Liên quan đến việc sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế

Theo Công văn số 5282/ CT-CS ngày 18/11/2025 của Cục Thuế lưu ý về điều kiện cho phép xuất hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế, Cục Thuế đã căn cứ quy định tại Điều 4, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 3, khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để trả lời như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn và thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh thì được cấp hóa đơn có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. Việc cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP nêu trên.
  • Trường hợp doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế sẽ tiếp tục cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện doanh nghiệp phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên.

1.4. Liên quan đến việc khai nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

Công văn số 3905/ HYE-QLDN3 ngày 31/10/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn liên quan đến việc khai nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) như sau:

1. Đối tượng nộp thuế GTGT:

  • DNCX không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu (hoạt động chế xuất) và không phải kê khai thuế GTGT cho hoạt động này.
  • DNCX phải nộp thuế GTGT nếu thực hiện các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất, ví dụ:
  • Mua hàng từ nội địa để xuất khẩu (thực hiện quyền xuất khẩu).
  • Nhập khẩu hàng để bán vào nội địa (thực hiện quyền nhập khẩu).

2. Điều kiện để kê khai và nộp thuế GTGT (đối với hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất):

  • Hạch toán riêng: DNCX phải hạch toán riêng các giao dịch mua bán hàng hóa không thuộc hoạt động chế xuất (ví dụ: hoạt động xuất nhập khẩu).
  • Đăng ký thuế: DNCX cần đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai và nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động kinh doanh khác này.
  • Bố trí khu vực riêng: Bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.

3. Kỳ kê khai thuế GTGT:

  • Kê khai theo tháng: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, DNCX thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
  • Kê khai theo quý: Nếu DNCX đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống), DNCX được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

4. Sử dụng hóa đơn:

  • Nếu DNCX khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hóa đơn GTGT.
  • Nếu DNCX khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sử dụng hóa đơn bán hàng.
  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

Như vậy, DNCX chỉ phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động chế xuất (sản xuất hàng xuất khẩu). DNCX cần hạch toán riêng các hoạt động này và đăng ký thuế để thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Kỳ kê khai thuế có thể là tháng hoặc quý tùy thuộc vào doanh thu của năm trước liền kề.

Bản tin cập nhật thuế tháng 11/2025

2. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

2.1. Chính sách thuế TNCN đối với hạn mức chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca

Công văn số 5106/CT-CS ngày 12/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân, liên quan đến hạn mức chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca làm căn cứ xác định thuế TNCN, Cục Thuế đã trích dẫn các quy định, hướng dẫn sau để tham khảo thực hiện:

Tại Điều 103 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 quy định “Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động”.

  • Tại khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2025 và các chế độ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1/1/2025”. “Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động”.
  • Tại Điều 10 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2025 và các chế độ tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1/8/2025. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP” .
  • Tại tiết g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: “Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước… không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước… mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước”.

Và theo công văn số 1387/CTL&BHXH-TLSXKD ngày 29/9/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn: “Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 1/1/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP về chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 1/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động

Như vậy, hiện nay khoản chi tiền ăn ca 730.000 đồng/tháng đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, doanh nghiệp được tự xác định mức chi hợp lý theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chỉ này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

bản tin cập nhật thuế tháng 11/2025 về thuế tncn

3. LAO ĐỘNG

Liên quan thanh toán tiền lương trong nước đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Công văn số 10861/BNV-CVL ngày 19/11/2025 của Bộ Nội vụ về việc thanh toán tiền lương trong nước đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

  • Bộ Nội vụ lưu ý rằng, trường hợp “người lao động nước ngoài được trả lương (tại Việt Nam)” thì trước ngày dự kiến làm việc, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài phải đề nghị cấp giấy phép lao động và thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định (khoản 1 Điều 13, điểm đ khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và điểm a khoản 1 Điều 2, khoản 4 Điều 22 của Nghị định 219/2025/NĐ-CP ), đồng thời phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam cho người này theo quy định (điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ).
  • Trường hợp “người lao động nước ngoài được trả lương tại Việt Nam” (thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động) và trường hợp “người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp” (thực hiện đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) là hai trường hợp khác nhau theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ